Điều 4. Lập danh mục các dự án sử dụng đất trồng lúa, đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng vào mục đích khác
1. Căn cứ quy hoạch sử dụng đất, chủ trương đầu tư hoặc dự án đầu tư đã được cơ quan có thẩm quyền chấp thuận hoặc văn bản giới thiệu địa điểm đầu tư của cơ quan có thẩm quyền; định kỳ vào tháng 9 hằng năm, các sở, ban, ngành, đoàn thể tỉnh, Ủy ban Nhân dân cấp huyện lập danh mục các dự án có sử dụng đất trồng lúa, đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng vào các mục đích khác đồng thời với mức tiền bồi thường, hỗ trợ, tái định cư, gửi Sở Tài nguyên và Môi trường tổng hợp báo cáo Ủy ban Nhân dân tỉnh.
2. Ủy ban Nhân dân tỉnh trình Hội đồng Nhân dân tỉnh thông qua danh mục dự án phải chuyển mục đích sử dụng dưới 10 ha đất trồng lúa và dưới 20 ha đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng. Việc lập danh mục các dự án có sử dụng đất trồng lúa, đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng thực hiện đồng thời với việc lập danh mục các dự án phải thu hồi đất trình Hội đồng Nhân dân tỉnh thông qua.
3. Ủy ban Nhân dân tỉnh báo cáo Bộ Tài nguyên và Môi trường và Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn trình Thủ tướng Chính phủ chấp thuận danh mục dự án chuyển mục đích sử dụng từ 10 ha đất trồng lúa, từ 20 ha đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng trở lên.