vanban.org

Điều 12. Trình tự thực hiện cho phép chuyển mục đích sử dụng đất — Quyết định 34/2014/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 15/05/2020 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 15/05/2020 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 16/2020/QĐ-UBND · 04/05/2020 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 46/2016/QĐ-UBND · 21/11/2016
Lai Châu Ban hành 05/11/2014 Hiệu lực 15/11/2014 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 phiên bản · 11 năm
Quyết định số 34/2014/QĐ-UBND Về việc ban hành quy định về trình tự thực hiện thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Lai Châu · 34/2014/QĐ-UBND
15/05/202016/2020/QĐ-UBNDBãi bỏ Đang xem 01/12/201646/2016/QĐ-UBNDBãi bỏ 15/11/2014Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 34/2014/QĐ-UBND › Chương III › Điều 12
Đọc toàn văn

Điều 12. Trình tự thực hiện cho phép chuyển mục đích sử dụng đất

1. Người sử dụng đất nộp hồ sơ xin phép chuyển mục đích sử dụng đất tại cơ quan Tài nguyên và Môi trường.

2. Trong thời gian không quá 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan Tài nguyên và Môi trường thẩm định, lập tờ trình, dự thảo quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng đất trình Ủy ban Nhân dân cùng cấp phê duyệt.

3. Trong thời gian không quá 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được tờ trình của cơ quan Tài nguyên và Môi trường cùng cấp, Ủy ban Nhân dân cấp có thẩm quyền xem xét ký quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng đất và cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất để thực hiện dự án.

4. Thực hiện quyết định chuyển mục đích sử dụng đất

a) Cơ quan Tài nguyên và Môi trường thông báo cho chủ đầu tư dự án để thực hiện nghĩa vụ tài chính hoặc ký hợp đồng thuê đất (đối với trường hợp thuê đất); bàn giao đất ngoài thực địa và trao Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất (đối với trường hợp được cấp Giấy chứng nhận) cho người sử dụng đất khi đã thực hiện đầy đủ nghĩa vụ tài chính hoặc có văn bản của cơ quan có thẩm quyền về việc được miễn, chậm nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất theo quy định.

b) Trường hợp đang sử dụng đất theo hình thức thuê đất nộp tiền hằng năm, được chuyển mục đích sử dụng đất thực hiện dự án mà hình thức là giao đất sử dụng lâu dài có thu tiền sử dụng đất thì chủ đầu tư phải nộp tiền thuê đất cho đến thời điểm nộp đủ tiền chuyển mục đích sử dụng đất thực hiện dự án.