vanban.org

Điều 14. Hồ sơ và trình tự, thủ tục cấp Giấy chứng nhận cho hộ gia đình, cá nhân trong nước nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở của tổ chức đầu tư xây dựng để bán trước ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành (có nhu cầu chứng nhận QSH nhà ở) — Quyết định 34/2013/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 12/07/2013 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Nghệ An Ban hành 02/07/2013 Hiệu lực 12/07/2013 Còn hiệu lực
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 34/2013/QĐ-UBND › Chương III › Điều 14
Đọc toàn văn

Điều 14. Hồ sơ và trình tự, thủ tục cấp Giấy chứng nhận cho hộ gia đình, cá nhân trong nước nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở của tổ chức đầu tư xây dựng để bán trước ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành (có nhu cầu chứng nhận QSH nhà ở)

1. Tổ chức đầu tư xây dựng để bán thay mặt hộ gia đình, cá nhân trong nước nhận chuyển nhượng nộp 01 bộ hồ sơ tại Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất cấp huyện nơi có đất; Hồ sơ xin cấp Giấy chứng nhận bao gồm:

a) Đơn xin cấp Giấy chứng nhận của hộ gia đình, cá nhân nhận chuyển nhượng (có mẫu kèm theo);

b) Hợp đồng mua bán nhà ở (hoặc căn hộ chung cư) gắn liền với đất;

c) Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc giấy chứng nhận theo quy định của Nghị định số 88/2009/NĐ-CP ngày 19/10/2009 của Chính phủ do cơ quan có thẩm quyền cấp cho tổ chức xây dựng để bán (bản gốc);

d) Bản sao chứng từ thực hiện nghĩa vụ tài chính của bên mua (nếu có);

đ) Sơ đồ nhà, đất là bản vẽ mặt bằng hoàn công hoặc bản vẽ thiết kế mặt bằng phù hợp với hiện trạng nhà ở được cơ quan có thẩm quyền chấp thuận hoặc phê duyệt; trường hợp nhà chung cư thì có bản vẽ mặt bằng xây dựng ngôi nhà chung cư, bản vẽ mặt bằng của tầng nhà có căn hộ, trường hợp bản vẽ mặt bằng của tầng nhà không thể hiện rõ kích thước của căn hộ thì phải có bản vẽ mặt bằng của căn hộ đó; Trích lục bản đồ địa chính khu đất hoặc trích lục và đo vẽ bổ sung bản đồ địa chính khu đất hoặc trích đo địa chính khu đất của dự án đã được cơ quan có thẩm quyền xác nhận (bản sao) (yêu cầu phải thể hiện chi tiết các thửa đất theo quy định của bản đồ địa chính để phục vụ việc cấp giấy chứng nhận, như thể hiện chi tiết đến từng nhà chung cư, từng căn hộ liền kế, từng căn hộ biệt thự, ...).

e) Giấy phép xây dựng đối với trường hợp phải xin giấy phép xây dựng theo quy định của pháp luật về xây dựng;

g) Giấy chứng nhận phù hợp về chất lượng công trình theo quy định của pháp luật về xây dựng kèm theo văn bản chấp thuận của Sở Xây dựng;

Trường hợp nhà ở riêng lẻ có quy mô 03 tầng trở xuống hoặc có tổng diện tích sàn nhỏ hơn 250 m2 thì không yêu cầu giấy chứng nhận phù hợp về chất lượng công trình nhưng tổ chức đầu tư xây dựng để bán và hộ gia đình, cá nhân phải có văn bản cam kết chịu trách nhiệm về chất lượng công trình.

h) Trường hợp chuyển nhượng kể từ ngày 10/12/2009 (ngày Nghị định số 88/2009/NĐ-CP của Chính phủ có hiệu lực thi hành) đến nay thì phải có giấy tờ chứng minh việc nhận chuyển nhượng được thực hiện tại sàn giao dịch bất động sản.

Đối với trường hợp chuyển nhượng không phải thông qua sàn giao dịch bất động sản thì phải có Giấy xác nhận của Sở Xây dựng về số lượng, địa chỉ nhà ở và loại nhà ở được phân chia kèm theo danh sách tên, địa chỉ các đối tượng được phân chia nhà ở theo quy định tại Khoản 1 Điều 60 Nghị định số 71/2010/NĐ-CP ngày 23/6/2010 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Nhà ở.

i) Bản sao các loại giấy tờ của hộ gia đình, cá nhân nhận chuyển nhượng phục vụ việc in, viết Giấy chứng nhận: chứng minh nhân dân, sổ hộ khẩu, ...

Khi nộp bản sao các giấy tờ quy định tại Khoản này, người nộp hồ sơ phải xuất trình bản gốc để cơ quan tiếp nhận hồ sơ kiểm tra, đối chiếu (trừ trường hợp bản sao đã có chứng thực theo quy định của pháp luật).

Trường hợp tổ chức xây dựng để bán nộp hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận đồng thời cho nhiều chủ sở hữu nhà ở thì chỉ nộp một (01) bản đối với các giấy tờ quy định tại các Điểm đ, e, g Khoản này; danh mục nhà ở, căn hộ và các phần sở hữu riêng khác đề nghị cấp Giấy chứng nhận.

2. Trong thời hạn không quá 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất cấp huyện thực hiện các công việc sau:

a) Kiểm tra các giấy tờ pháp lý trong hồ sơ, trường hợp cần thiết thì gửi phiếu lấy ý kiến của Sở Xây dựng; trong thời hạn không quá 5 ngày làm việc kể từ ngày nhận được phiếu lấy ý kiến, Sở Xây dựng có trách nhiệm trả lời bằng văn bản cho Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất cấp huyện;

b) Kiểm tra hiện trạng sử dụng đất, nếu phù hợp với bản vẽ quy hoạch xây dựng chi tiết của dự án đã được duyệt và bản vẽ hoàn công công trình đã được duyệt (nếu có) thì chỉnh lý bản đồ địa chính để cấp Giấy chứng nhận.

Trường hợp hiện trạng sử dụng đất không phù hợp với bản vẽ quy hoạch xây dựng chi tiết của dự án đã được duyệt và bản vẽ hoàn công công trình đã được duyệt (nếu có) thì gửi kết quả kiểm tra đến Sở Xây dựng để xử lý theo quy định của pháp luật;

c) Cấp phát tờ khai và hướng dẫn người nộp hồ sơ kê khai các tờ khai thực hiện nghĩa vụ tài chính; gửi thông tin địa chính đến Chi cục Thuế để xác định các khoản nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật;

3. Trong thời hạn không quá 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được thông tin địa chính, Chi cục Thuế có trách nhiệm xác định nghĩa vụ tài chính và gửi thông báo cho Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất cấp huyện.

4. Trong thời hạn không quá 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được thông báo nộp các khoản nghĩa vụ tài chính, Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất cấp huyện trao thông báo nộp các khoản nghĩa vụ tài chính cho người nộp hồ sơ xin cấp Giấy chứng nhận.

Sau khi nộp tiền vào ngân sách nhà nước theo thông báo, người nộp hồ sơ xin cấp Giấy chứng nhận nộp lại chứng từ thực hiện nghĩa vụ tài chính cho Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất cấp huyện.

5. Trong thời hạn không quá 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được chứng từ thực hiện nghĩa vụ tài chính, Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất cấp huyện thực hiện việc in, viết Giấy chứng nhận và gửi toàn bộ hồ sơ đến Phòng Tài nguyên và Môi trường.

6.  Trong thời hạn không quá 03 ngày làm việc, Phòng Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm kiểm tra hồ sơ, trình UBND cấp huyện.

7. Trong thời hạn không quá 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được tờ trình, UBND cấp huyện có trách nhiệm xem xét, ký và gửi Giấy chứng nhận cho Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất cấp huyện (qua Phòng Tài nguyên và Môi trường).

8. Trong thời hạn không quá ba (03) ngày làm việc kể từ ngày nhận được Giấy chứng nhận, Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất cấp huyện thực hiện các công việc sau: Vào sổ cấp giấy chứng nhận, gửi cho Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất tỉnh bản gốc Giấy chứng nhận của tổ chức đầu tư xây dựng để bán (đối với giấy chứng nhận cấp đến chi tiết từng lô đất), bản sao giấy chứng nhận đã cấp cho người nhận chuyển nhượng để thực hiện việc chỉnh lý hồ sơ địa chính theo quy định; thông báo cho tổ chức đầu tư xây dựng để bán đến nhận Giấy chứng nhận, thu phí, lệ phí cấp giấy chứng nhận, chỉnh lý hồ sơ địa chính và thông báo cho các cơ quan liên quan thực hiện chỉnh lý hồ sơ địa chính theo quy định.

Trường hợp Giấy chứng nhận của tổ chức đầu tư xây dựng để bán được cấp chung cho cả khu quy hoạch thì sau khi hoàn thành việc cấp giấy chứng nhận cho các lô chi tiết trong khu quy hoạch, Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất cấp huyện mới gửi bản gốc Giấy chứng nhận của tổ chức đầu tư xây dựng để bán cho Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất tỉnh lưu.