vanban.org

Điều 12. Trông giữ xe công cộng — Quyết định 34/2012/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 16/04/2018 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 16/04/2018 Thay thế: 05/2018/QĐ-UBND · 02/04/2018
Bắc Giang Ban hành 10/02/2012 Hiệu lực 20/02/2012 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 4 phiên bản · 14 năm
Quyết định số 05/2018/QĐ-UBND Ban hành quy định một số nội dung về quản lý và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ đối với hệ thống đường tỉnh, đường đô thị, đường huyện, đường xã trên địa bàn tỉnh Bắc Giang · 05/2018/QĐ-UBND
Quyết định số 34/2012/QĐ-UBND Ban hành Quy định về quản lý và sử dụng tạm thời một phần vỉa hè, lòng đường không vì mục đích giao thông tại các tuyến đường đô thị trên địa bàn tỉnh · 34/2012/QĐ-UBND
16/04/201805/2018/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 20/02/2012Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 34/2012/QĐ-UBND › Chương II › Điều 12
Đọc toàn văn

Điều 12. Trông giữ xe công cộng

1. Cơ quan có thẩm quyền chỉ xem xét, cấp phép sử dụng tạm thời một phần vỉa hè để trông giữ xe đạp, xe mô tô, xe gắn máy; một phần lòng đường để trông giữ xe ô tô tại các vị trí, địa điểm nằm trong danh mục, khu vực, tuyến đường đã được cấp có thẩm quyền quy định;

2. Các điểm trông giữ xe công cộng không làm cản trở đến lối đi của người đi bộ sang đường, phải cách nút giao thông 20m và bố trí biển báo, vạch sơn; các loại xe đạp, xe mô tô, xe gắn máy phải xếp thành hàng cách mép vỉa hè 0,2m, đầu xe quay vào phía trong; điểm đỗ xe ô tô tuân thủ theo quy định tại Khoản 3 Điều 5 Quy định này và Luật Giao thông đường bộ.

3. Khi cấp phép điểm để xe, trông giữ xe công cộng cần ưu tiên đối với tổ chức, cơ quan, hộ gia đình và cá nhân có quyền sử dụng hợp pháp nhà, công trình xây dựng tại vị trí xin cấp phép.