vanban.org

Quyết định số 05/2018/QĐ-UBND Ban hành quy định một số nội dung về quản lý và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ đối với hệ thống đường tỉnh, đường đô thị, đường huyện, đường xã trên địa bàn tỉnh Bắc Giang

Bắc Giang Ban hành 02/04/2018 Hiệu lực 16/04/2018 Hết hiệu lực một phần
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 4 phiên bản · 14 năm
Quyết định số 05/2018/QĐ-UBND Ban hành quy định một số nội dung về quản lý và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ đối với hệ thống đường tỉnh, đường đô thị, đường huyện, đường xã trên địa bàn tỉnh Bắc Giang · 05/2018/QĐ-UBND
01/09/202324/2023/QĐ-UBNDSửa đổi, bổ sung Hiện hành 16/04/2018Bản gốcThay thế
Quyết định số 124/2012/QĐ-UBND Ban hành Quy định quản lý và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ trên địa bàn tỉnh Bắc Giang · 124/2012/QĐ-UBND
Từng phần
Hết hiệu lực một phần từ 16/04/2018 — Văn thư vanban.org

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH BẮC NINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 05/2018/QĐ-UBND

Bắc Ninh, ngày 02 tháng 4 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

Ban hành quy định một số nội dung về quản lý và bảo vệ kết cấu hạ tầng  giao thông đường bộ đối với hệ thống đường tỉnh, đường đô thị, đường

huyện, đường xã trên địa bàn tỉnh Bắc Giang

________________

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BẮC GIANG

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Giao thông đ­ường bộ ngày 13 tháng 11 năm 2008;

Căn cứ Nghị định số 11/2010/NĐ-CP ngày 24 tháng 02 năm 2010 của Chính phủ quy định về quản lý và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ;

Căn cứ Nghị định số 100/2013/NĐ-CP ngày 03 tháng 9 năm 2013 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 11/2010/NĐ-CP ngày 24 tháng 02 năm 2010 của Chính phủ quy định về quản lý và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ;

Căn cứ Thông tư số 04/2018/TT-BXD ngày 20 tháng 02 năm 2008 của Bộ Xây dựng hướng dẫn quản lý đường đô thị;

Căn cứ Thông tư số 16/2009/TT-BXD ngày 30 tháng 6 năm 2009 của Bộ Xây dựng về sửa đổi, bổ sung Thông tư số 04/2008/TT-BXD ngày 20 tháng 02 năm 2008 của Bộ Xây dựng hướng dẫn quản lý đường đô thị;

Căn cứ Thông tư số 50/2015/TT-BGTVT ngày 23 tháng 9 năm 2015 của Bộ Giao thông vận tải hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 11/2010/NĐ-CP ngày 24 tháng 02 năm 2010 của Chính phủ quy định về quản lý và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ;

Căn cứ Thông tư số 35/2017/TT-BGTVT ngày 09 tháng 10 năm 2017 của Bộ Giao thông vận tải sửa đổi bổ sung một số điều của Thông tư số 50/2015/TT -BGTVT ngày 23 tháng 9 năm 2015 của Bộ Giao thông vận tải hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 11/2010/NĐ-CP ngày 24 tháng 02 năm 2010 của Chính phủ quy định về quản lý và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Giao thông vận tải tại Tờ trình số 19/TTr-SGTVT ngày 20 tháng 3 năm 2018. 

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định một số nội dung về quản lý và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ đối với hệ thống đường tỉnh, đường đô thị, đường huyện, đường xã trên địa bàn tỉnh Bắc Giang.

Điều 2. Quyết định có hiệu lực kể từ ngày 16 tháng 4 năm 2018. Quyết định này thay thế Quyết định số 124/2012/QĐ-UBND ngày 11 tháng 5 năm 2012 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Giang ban hành Quy định quản lý và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ trên địa bàn tỉnh Bắc Giang và Quyết định số 34/2012/QĐ-UBND ngày 10 tháng 02 năm 2012 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Giang ban hành Quy định về quản lý và sử dụng tạm thời một phần vỉa hè, lòng đường không vì mục đích giao thông tại các tuyến đường đô thị trên địa bàn tỉnh Bắc Giang.

Điều 3. Giám đốc các Sở, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố và tổ chức, cá nhân có liên quan căn cứ Quyết định thi hành./.

 

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH

(Đã ký)

Lại Thanh Sơn

ỦY BAN NHÂN DÂN

TỈNH BẮC GIANG

___________

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

_____________

QUY ĐỊNH

Một số nội dung về quản lý và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông

đường bộ đối với hệ thống đường tỉnh, đường đô thị, đường huyện,

đường xã trên địa bàn tỉnh Bắc Giang

 (Ban hành kèm theo Quyết định số 05/2018/QĐ-UBND

ngày 02/4/2018 của Ủy ban nhân dân tỉnh)

_____________________________________________

Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Sửa đổi bởi 24/2023/QĐ-UBND · hiệu lực 01/09/2023

1. Quy định này quy định một số nội dung về quản lý và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đối với hệ thống đường quốc lộ ủy thác, đường địa phương được đầu tư xây dựng bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Bắc Giang.

2. Những quy định khác có liên quan đến quản lý và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ trên địa bàn tỉnh Bắc Giang không có trong Quy định này, thực hiện theo các quy định của pháp luật hiện hành.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

Quy định này áp dụng đối với các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân liên quan đến công tác được quy định tại khoản 1, Điều 1 Quy định này.

Điều 3. Phân cấp quản lý và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ đối với hệ thống đường tỉnh, đường huyện, đường xã

Điều 3 đã bị bãi bỏ bởi 24/2023/QĐ-UBND, hiệu lực từ 01/09/2023. Xem nội dung trước khi bị bãi bỏ

Điều 4. Đặt t ên , số hiệu đường huyện , đặt t ên đường x ã

1. Các tuyến đường huyện, đường xã phải được đặt tên hoặc số hiệu đường bộ theo quy định tại Điều 3, Điều 4 Nghị định số 11/2010/NĐ-CP và Điều này.

2. Số hiệu đường huyện được đặt như sau: “ĐH.số tự nhiên”. Số tự nhiên được quy định cho các huyện, thành phố theo bảng dưới đây.

Tên đơn vị hành chính Số hiệu Tên đơn vị hành chính Số hiệu
Huyện Yên Dũng 01-10 Huyện Yên Thế 51-60
Thành phố Bắc Giang 11-20 Huyện Lạng Giang 61-70
Huyện Việt Yên 21-30 Huyện Lục Nam 71-80
Huyện Hiệp Hòa 31-40 Huyện Lục Ngạn 81-90
Huyên Tân Yên 41-50 Huyện Sơn Động 91-99

Trường hợp đường huyện hết số hiệu theo quy định thì sử dụng số hiệu đường huyện theo quy định kèm thêm một chữ cái, lần lượt từ B đến Z để đặt số hiệu.

3. Thẩm quyền đặt tên, số hiệu đường huyện, đặt tên đường xã

a) Ủy ban nhân dân tỉnh phân cấp cho Ủy ban nhân dân cấp huyện đặt tên đường và số hiệu đường thuộc hệ thống đường huyện.

Điểm b Khoản 3 Điều 4 đã bị bãi bỏ bởi 24/2023/QĐ-UBND, hiệu lực từ 01/09/2023. Xem nội dung trước khi bị bãi bỏ

Mục 1 X Â Y DỰNG C Ô NG TR Ì NH THIẾT YẾU V À BIỂN QUẢNG C Á O TRONG PHẠM VI BẢO VỆ KẾT CẤU HẠ TẦNG GIAO TH Ô NG ĐƯ ỜNG BỘ Đ ỐI VỚI ĐƯ ỜNG TỈNH , ĐƯ ỜNG HUYỆN , ĐƯ ỜNG X Ã

Điều 5. X ây dựng c ông tr ình thiết yếu v à biển quảng c áo trong phạm vi bảo vệ kết cấu hạ tầng giao th ông đường bộ đối với đường tỉnh , đường huyện
Sửa đổi bởi 24/2023/QĐ-UBND · hiệu lực 01/09/2023
Sửa đổi bởi 24/2023/QĐ-UBND · hiệu lực 01/09/2023

1. Công trình thiết yếu và biển quảng cáo tạm thời xây dựng trong phạm vi bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường tỉnh, đường huyện, đường Đô thị trước khi phê duyệt thiết kế phải được cơ quan quản lý đường bộ theo khoản 2 Điều này chấp thuận xây dựng công trình, chấp thuận xây dựng cùng thời điểm cấp giấy phép thi công xây dựng công trình.

Sửa đổi bởi 24/2023/QĐ-UBND · hiệu lực 01/09/2023

2. Thẩm quyền chấp thuận xây dựng và cấp giấy phép thi công

Sửa đổi bởi 24/2023/QĐ-UBND · hiệu lực 01/09/2023

a) Ủy ban nhân dân tỉnh ủy quyền:

Sở Giao thông vận tải chấp thuận xây dựng và cấp giấy phép thi công đối với hệ thống đường tỉnh được giao quản lý (trừ đoạn tuyến đường tỉnh qua Đô thị do Ủy ban nhân dân cấp huyện quản lý).

Ủy ban nhân dân cấp huyện chấp thuận xây dựng và cấp giấy phép thi công đối với hệ thống đường huyện, đường Đô thị, đường tỉnh qua Đô thị trên địa bàn huyện được giao quản lý.

Sửa đổi bởi 24/2023/QĐ-UBND · hiệu lực 01/09/2023

b) Sở Giao thông vận tải và Ủy ban nhân dân cấp huyện được sử dụng con dấu của cơ quan khi thực hiện nhiệm vụ được ủy quyền.

Sửa đổi bởi 24/2023/QĐ-UBND · hiệu lực 01/09/2023

c) Thời hạn ủy quyền: Kể từ khi Quyết định này có hiệu lực cho đến khi có văn bản khác thay thế.

Sửa đổi bởi 24/2023/QĐ-UBND · hiệu lực 01/09/2023

3. Chủ đầu tư xây dựng công trình thiết yếu và biển quảng cáo tạm thời không được làm ảnh hưởng đến an toàn giao thông, bền vững kết cấu công trình đường bộ, phải chịu trách nhiệm khi để xảy ra mất an toàn giao thông; trước khi thi công phải được cơ quan quản lý đường bộ theo khoản 2 Điều này bàn giao mặt bằng và nghiệm thu công trình sau khi hoàn thành việc xây dựng.

Trường hợp đường bộ được xây mới, nâng cấp, cải tạo, trước khi xây dựng phải thông báo đến các tổ chức, cá nhân có công trình thiết yếu và biển quảng cáo tạm thời biết để có giải pháp đảm bảo an toàn đối với các công trình đó.

Sửa đổi bởi 24/2023/QĐ-UBND · hiệu lực 01/09/2023

4. Khoảng cách lắp đặt biển quảng cáo tạm thời trong hành lang an toàn đường bộ phải đảm bảo theo quy định tại khoản 2 Điều 16 Thông tư số 50/2015/TT-BGTVT ngày 23 tháng 9 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 11/2010/NĐ-CP ngày 24 tháng 02 năm 2010 của Chính phủ quy định về quản lý kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ.

Sửa đổi bởi 24/2023/QĐ-UBND · hiệu lực 01/09/2023

5. Trường hợp Chủ đầu tư là cơ quan quản lý đường bộ tại khoản 2 Điều này hoặc tổ chức, cá nhân quản lý, bảo trì đường bộ thì không phải đề nghị cấp giấy phép thi công nhưng phải thực hiện các biện pháp đảm bảo an toàn giao thông.

Sửa đổi bởi 24/2023/QĐ-UBND · hiệu lực 01/09/2023

6. Trường hợp đề nghị chấp thuận xây dựng, phương án tổ chức giao thông đã được phê duyệt và đã có biện pháp đảm bảo an toàn giao thông, thì đề nghị cơ quan quản lý đường bộ tại khoản 2 Điều này chấp thuận xây dựng, phương án tổ chức giao thông đồng thời với cấp giấy phép thi công và điều chỉnh hồ sơ cho phù hợp với giấy phép thi công.

Điều 6. X ây dựng c ông tr ình thiết yếu v à biển quảng c áo trong phạm vi bảo vệ kết cấu hạ tầng giao th ông đường bộ đối với hệ thống đường x ã

1. Công trình thiết yếu và biển quảng cáo xây dựng trong phạm vi bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ đối với đường xã trước khi xây dựng phải được Ủy ban nhân dân cấp xã xem xét, chấp thuận.

2. Thủ tục chấp thuận xây dựng công trình thiết yếu và biển quảng cáo trong phạm vi bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ đối với hệ thống đường xã như sau:

a) Chủ đầu tư công trình gửi văn bản xin chấp thuận xây dựng công trình vào Bộ phận “tiếp nhận và trả kết quả” của Ủy ban nhân dân cấp xã, trong đó nêu rõ vị trí, quy mô, khoảng cách xây dựng công trình so với đường giao thông.

b) Sau khi nhận được văn bản xin chấp thuận, trong thời gian không quá 05 ngày làm việc, Ủy ban nhân dân cấp xã tiến hành kiểm tra, xem xét, nếu đủ điều kiện có văn bản chấp thuận. Trường hợp không chấp thuận phải có văn bản trả lời và nêu rõ lý do.

Điều 6a. Quy định về đấu nối đường nhánh vào đường tỉnh
Bổ sung bởi 24/2023/QĐ-UBND · hiệu lực 01/09/2023

Mục 2 Đ ẤU NỐI ĐƯ ỜNG NH Á NH V À O ĐƯ ỜNG TỈNH , ĐƯ ỜNG HUYỆN

Điều 7. Chấp thuận thiết kế n út giao đấu nối v ào đường tỉnh
Sửa đổi bởi 24/2023/QĐ-UBND · hiệu lực 01/09/2023
Sửa đổi bởi 24/2023/QĐ-UBND · hiệu lực 01/09/2023

1. Trước khi xây dựng đường nhánh mới, nâng cấp, cải tạo đấu nối vào đường tỉnh, cơ quan, đơn vị được giao nhiệm vụ chuẩn bị dự án đề nghị Sở Giao thông vận tải chấp thuận thiết kế và phương án tổ chức giao thông (trừ dự án do Sở Giao thông vận tải chủ trì thẩm định hoặc phê duyệt thiết kế).

Sửa đổi bởi 24/2023/QĐ-UBND · hiệu lực 01/09/2023

2. Trường hợp đường nhánh đấu nối vào đường tỉnh đã được phê duyệt hồ sơ thiết kế bản vẽ thi công và có biện pháp thi công đảm bảo an toàn giao thông, cơ quan, đơn vị được giao chủ đầu tư dự án đề nghị Sở Giao thông vận tải chấp thuận thiết kế và phương án tổ chức giao thông đồng thời với cấp giấy phép thi công đấu nối vào đường tỉnh và thực hiện điều chỉnh hồ sơ thiết kế phù hợp với giấy phép thi công.

Điều 8. Cấp ph ép thi c ông n út giao đấu nối v ào đường tỉnh

1. Đường nhánh đấu nối vào đường tỉnh trước khi thi công phải được Sở Giao thông vận tải cấp phép thi công xây dựng công trình.

Khoản 2 Điều 8 đã bị bãi bỏ bởi 24/2023/QĐ-UBND, hiệu lực từ 01/09/2023. Xem nội dung trước khi bị bãi bỏ

3. Chủ đầu tư chịu trách nhiệm về chất lượng công trình nút giao ảnh hưởng đến an toàn giao thông, bền vững kết cấu công trình đường bộ và phải nộp 01 bộ hồ sơ hoàn công để cơ quan cấp phép thi công lưu trữ và bổ sung, cập nhật nút giao vào hồ sơ quản lý tuyến đường.

4. Chủ sở hữu hoặc người được giao quản lý, sử dụng nút giao chịu trách nhiệm bảo trì nút giao; việc bảo dưỡng thường xuyên nút giao không phải đề nghị cấp phép thi công nhưng phải chịu trách nhiệm nếu để xảy ra tai nạn giao thông; khi sửa chữa định kỳ nút giao phải đề nghị cấp phép thi công theo quy định tại Điều này.

5. Các dự án đường bộ xây dựng mới, nâng cấp, cải tạo có đấu nối vào đường tỉnh do Sở Giao thông vận tải làm chủ đầu tư không phải cấp phép thi công.

Bổ sung bởi 24/2023/QĐ-UBND · hiệu lực 01/09/2023

6. Sở Giao thông vận tải chấp thuận thiết kế và phương án tổ chức giao thông, lưu giữ hồ sơ của các nút giao đấu nối vào các tuyến đường tỉnh và gửi văn bản chấp thuận thiết kế, cấp giấy phép thi công về đơn vị quản lý, duy tu công trình đường bộ để cập nhật thông tin bổ sung vào hồ sơ quản lý tuyến đường theo quy định của pháp luật.

Điều 9. Đấu nối đường nh ánh v ào đường huyện
Sửa đổi bởi 24/2023/QĐ-UBND · hiệu lực 01/09/2023
Sửa đổi bởi 24/2023/QĐ-UBND · hiệu lực 01/09/2023

1. Đường nhánh đấu nối vào đường huyện, đường Đô thị, đường tỉnh qua Đô thị được giao quản lý, trước khi xây dựng phải được Ủy ban nhân dân cấp huyện chấp thuận vị trí đấu nối.

Sửa đổi bởi 24/2023/QĐ-UBND · hiệu lực 01/09/2023

2. Việc chấp thuận thiết kế và phương án tổ chức giao thông đường nhánh đấu nối vào đường huyện, đường Đô thị, đường tỉnh qua Đô thị được giao quản lý thực hiện theo quy định tại Điều 7 quy định này.

Mục 3 SỬ DỤNG TẠM THỜI MỘT PHẦN H È PHỐ , L Ò NG ĐƯ ỜNG

KHÔNG VÌ MỤC ĐÍCH GIAO THÔNG

Điều 10. Sử dụng tạm thời một phần h è phố , l òng đường kh ông v ào mục đích giao th ông

1. Các hoạt động sử dụng tạm thời một phần hè phố, lòng đường được quy định tại điểm a, điểm d, điểm đ khoản 2 Điều 25a, khoản 2 Điều 25b và Điều 25c Nghị định số 11/2010/NĐ-CP được bổ sung tại khoản 4 Điều 1 Nghị định số 100/2013/NĐ-CP ngày 03 tháng 9 năm 2013 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 11/2010/NĐ-CP có thời gian sử dụng lớn hơn 48 giờ phải được cơ quan quản lý có thẩm quyền chấp thuận bằng văn bản trước khi thực hiện.

2. Thẩm quyền chấp thuận các hoạt động sử dụng tạm thời một phần hè phố, lòng đường được quy định tại khoản 1 Điều này như sau:

a) Ủy ban nhân dân cấp huyện chấp thuận các hoạt động quy định tại điểm b khoản 2 Điều 25b Nghị định số 11/2010/NĐ-CP được bổ sung tại khoản 4 Điều 1 Nghị định số 100/2013/NĐ-CP trên đường đô thị thuộc địa bàn quản lý.

b) Ủy ban nhân dân cấp xã chấp thuận các hoạt động quy định tại điểm a, điểm d, điểm đ khoản 2 Điều 25a, điểm a khoản 2 Điều 25b và Điều 25c Nghị định số 11/2010/NĐ-CP được bổ sung tại khoản 4 Điều 1 Nghị định số 100/2013/NĐ-CP trên đường đô thị thuộc địa bàn quản lý.

3. Thủ tục chấp thuận sử dụng tạm thời một phần hè phố, lòng đường của các hoạt động quy định tại khoản 1 Điều này thực hiện như sau:

a) Trình tự thực hiện: Cá nhân, tổ chức có nhu cầu sử dụng tạm thời một phần hè phố, lòng đường nộp hồ sơ và làm theo hướng dẫn tại Bộ phận “tiếp nhận và trả kết quả” của cơ quan có thẩm quyền quy định tại Khoản 2 Điều này.

b) Hồ sơ gồm: Đơn đề nghị chấp thuận (theo mẫu tại Phụ lục 1); Bản vẽ vị trí mặt bằng, diện tích hè phố đề nghị được tạm thời sử dụng (theo mẫu tại Phụ lục số 2); Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh (đối với trường hợp đề nghị cấp phép điểm trung chuyển rác thải); Văn bản cho phép tổ chức hoạt động xã hội của Sở Văn hóa - Thể thao và Du lịch, Sở Công Thương hoặc Ủy ban nhân dân cấp huyện theo quy định.

c) Thời hạn giải quyết: Không quá 07 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

d) Sau khi nhận đầy đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan có thẩm quyền tiến hành thẩm định hồ sơ, nếu đủ điều kiện có văn bản chấp thuận (theo mẫu phụ lục 3). Trường hợp không chấp thuận phải có văn bản trả lời và nêu rõ lý do.

4. Sử dụng tạm thời một phần hè phố vào việc tổ chức đám tang, tổ chức đám cưới, việc trông, giữ xe phục vụ đám cưới, đám tang và sử dụng tạm thời một phần hè phố, lòng đường vào các hoạt động quy định tại điểm a, điểm d, điểm đ khoản 2 Điều 25a,  khoản 2 Điều 25b, Điều 25c Nghị định số 11/2010/NĐ-CP được bổ sung tại khoản 4 Điều 1 Nghị định số 100/2013/NĐ-CP có thời gian sử dụng không quá 48 giờ thì không phải xin chấp thuận của các cơ quan có thẩm quyền nhưng phải thông báo với Ủy ban nhân dân cấp xã sở tại trước khi sử dụng.

5. Các tổ chức, cá nhân khi sử dụng tạm thời một phần hè phố, lòng đường cho các hoạt động quy định tại khoản 1, khoản 4 Điều này phải đảm bảo điều kiện quy định tại khoản 3 Điều 25a,  khoản 3 Điều 25b và khoản 2 Điều 25c Nghị định số 11/2010/NĐ-CP được bổ sung tại khoản 4 Điều 1 Nghị định số 100/2013/NĐ-CP.

Điều 11. Quy định về thu ph í khi sử dụng tạm thời một phần h è phố , l òng đường kh ông v ào mục đích giao th ông v à để tr ông giữ xe
Sửa đổi bởi 24/2023/QĐ-UBND · hiệu lực 01/09/2023
Sửa đổi bởi 24/2023/QĐ-UBND · hiệu lực 01/09/2023

1. Các hoạt động sử dụng tạm thời một phần hè phố, lòng đường phải nộp phí theo quy định tại Nghị quyết số 11/2022/NQ-HĐND ngày 12 tháng 7 năm 2022 của Hội đồng nhân dân tỉnh Quy định mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng một số loại phí và lệ phí trên địa bàn tỉnh Bắc Giang.

2. Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp xã có trách nhiệm tổ chức thu phí khi tổ chức, cá nhân sử dụng tạm thời một phần hè phố, lòng đường không vào mục đích giao thông và để trông giữ xe. Các tổ chức, cá nhân khi sử dụng tạm thời một phần hè phố, lòng đường có trách nhiệm nộp phí sử dụng theo khoản 1 Điều này cho cơ quan có thẩm quyền quy định tại khoản 2 Điều 10 trước khi sử dụng tạm thời một phần hè phố, lòng đường.

Chương III

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 12. Tr ách nhiệm của c ác c ơ quan , tổ chức , c á nh ân trong việc quản l ý v à bảo vệ kết cấu hạ tầng giao th ông đường bộ

1. Trách nhiệm của Sở Giao thông vận tải

Sửa đổi bởi 24/2023/QĐ-UBND · hiệu lực 01/09/2023

a) Quản lý và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ đối với hệ thống quốc lộ ủy thác và đường tỉnh được giao quản lý (trừ đoạn tuyến đường tỉnh qua Đô thị giao Ủy ban nhân dân cấp huyện quản lý), quản lý thực hiện quy hoạch kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ.

Sửa đổi bởi 24/2023/QĐ-UBND · hiệu lực 01/09/2023

b) Cấp, thu hồi giấy phép thi công, đình chỉ các hoạt động gây mất an toàn giao thông, an toàn công trình đường bộ nằm trong phạm vi bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ được giao quản lý theo Quy định này.

c) Xây dựng và triển khai kế hoạch giải tỏa hành lang an toàn đường bộ.

d) Chủ trì, phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp xã xây dựng phương án và tổ chức thực hiện việc cắm mốc lộ giới, bàn giao cho Ủy ban nhân dân cấp xã quản lý, bảo vệ mốc lộ giới.

e) Phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp huyện và các cơ quan liên quan tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về quản lý và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ.

g) Hướng dẫn Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp xã thực hiện công tác quản lý, bảo trì và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ.

Sửa đổi bởi 24/2023/QĐ-UBND · hiệu lực 01/09/2023

h) Chỉ đạo Thanh tra Giao thông vận tải kiểm tra, thanh tra việc thực hiện các quy định của pháp luật về bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ; phát hiện, ngăn chặn và xử lý nghiêm các trường hợp vi phạm các quy định của pháp luật về bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ; phối hợp Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp xã thực hiện công tác quản lý, bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông trên các tuyến đường bộ được giao quản lý.”

“i) Tổ chức thực hiện các nhiệm vụ được ủy quyền theo quy định; chịu trách nhiệm trước pháp luật và Ủy ban nhân dân tỉnh về việc thực hiện nhiệm vụ được ủy quyền. Trong quá trình thực hiện nhiệm vụ được ủy quyền nếu có vướng mắc, khó khăn, kịp thời báo cáo Uỷ ban nhân dân tỉnh để được xem xét, giải quyết theo quy định.

2. Trách nhiệm của Công an tỉnh

a) Chỉ đạo lực lượng công an thực hiện công tác tuần tra, kiểm soát, điều tra, xử lý các hành vi vi phạm pháp luật về quản lý và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ theo quy định.

b) Phối hợp với Sở Giao thông vận tải, Ủy ban nhân dân cấp huyện, các đơn vị quản lý đường bộ trên địa bàn xây dựng kế hoạch, phương án bảo đảm an ninh, trật tự an toàn giao thông, trật tự công cộng phục vụ giải tỏa, cưỡng chế vi phạm hành lang an toàn giao thông đường bộ trên địa bàn tỉnh.

3. Trách nhiệm của Sở Xây dựng

Hướng dẫn lập quy hoạch và quản lý xây dựng ngoài hành lang an toàn đường bộ; đồng thời, hướng dẫn Ủy ban nhân dân cấp huyện quản lý kết cấu hạ tầng giao thông đô thị trên địa bàn tỉnh.

4. Trách nhiệm của Sở Công Thương

Chỉ đạo, hướng dẫn việc xây dựng hệ thống cửa hàng xăng dầu, khí dầu mỏ hóa lỏng, công trình điện và các công trình xây dựng chuyên ngành khác dọc theo các tuyến đường bộ phải tuân thủ các tiêu chuẩn, quy chuẩn, quy định về quản lý, bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ và an toàn giao thông.

5. Trách nhiệm của Sở Tài chính

Chủ trì, phối hợp với Sở Giao thông vận tải tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh bố trí nguồn ngân sách để thực hiện công tác quản lý và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ, công tác quản lý hành lang an toàn đường bộ, kinh phí tổ chức giải tỏa vi phạm về hành lang an toàn đường bộ.

6. Trách nhiệm của các Sở, ngành liên quan khác

Phối hợp với Sở Giao thông vận tải và Ủy ban nhân dân cấp huyện thực hiện quản lý và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ theo chức năng, nhiệm vụ được giao.

7. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp huyện

b) Chấp thuận, cấp giấy phép thi công trên hệ thống đường đô thị, đường huyện, đường xã theo Quy định này. Thu hồi văn bản chấp thuận, đình chỉ hoạt động gây mất an toàn giao thông, an toàn công trình đường bộ trong phạm vi bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ theo thẩm quyền. Chỉ đạo lực lượng chức năng, phòng ban tham mưu phối hợp với lực lượng Thanh tra giao thông và Công an kiểm tra, phát hiện xử lý các vi phạm về sử dụng hè phố, lòng đường trên địa bàn quản lý.

c) Chủ trì, phối hợp với Sở Giao thông vận tải, Sở Xây dựng tổ chức xây dựng quy hoạch sử dụng tạm thời một phần hè phố, lòng đường không vào mục đích giao thông trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt và tổ chức thực hiện sau khi phê duyệt quy hoạch.

8. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp xã

Sửa đổi bởi 24/2023/QĐ-UBND · hiệu lực 01/09/2023

a) Quản lý và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ đối với hệ thống đường xã, hệ thống đường trong khu Đô thị, khu dân cư được giao quản lý và thực hiện nhiệm vụ theo quy định tại Điều 42 Nghị định số 11/2010/NĐ-CP  và khoản 5 Điều 31 Thông tư số 50/2015/TT-BGTVT.

b) Huy động lực lượng tham gia công tác cưỡng chế, giải tỏa vi phạm hành lang an toàn đường bộ theo kế hoạch của Ủy ban nhân dân cấp huyện và đơn vị quản lý đường bộ.

c) Phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp huyện lập danh mục các tuyến phố được phép sử dụng tạm thời một phần hè phố, lòng đường không vào mục đích giao thông.

d) Tổ chức hướng dẫn, kiểm tra, giám sát các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân sử dụng tạm thời một phần hè phố, lòng đường theo Văn bản chấp thuận của cơ quan có thẩm quyền.

e) Phối hợp với lực lượng Thanh tra giao thông và Công an kiểm tra, phát hiện xử lý các vi phạm về sử dụng hè phố, lòng đường trên địa bàn quản lý.

9. Trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức, cá nhân cư trú hoặc hoạt động hai bên đường bộ

a) Chấp hành nghiêm chỉnh các quy định của pháp luật về bảo vệ công trình đường bộ và hành lang an toàn đường bộ.

b) Phát hiện và thông báo kịp thời đến cơ quan quản lý đường bộ có thẩm quyền hoặc Ủy ban nhân dân nơi gần nhất các hành vi vi phạm pháp luật về bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ; chịu trách nhiệm trước pháp luật đối với các hành vi vi phạm quy định về quản lý và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ, đặc biệt trong trường hợp không chấp hành yêu cầu của đơn vị quản lý đường bộ hoặc các cơ quan bảo vệ pháp luật khi tiến hành lập biên bản vi phạm và xử lý vi phạm theo thẩm quyền.

c) Không tự ý xây dựng mới hoặc cơi nới, cải tạo nhà cửa hay bất kỳ công trình nào khác nằm trong hành lang an toàn đường bộ; không lấn chiếm lề, lòng đường làm nơi họp chợ, để nông, lâm, hải sản, vật liệu xây dựng hoặc làm nơi sản xuất, kinh doanh các dịch vụ khác; không tự ý tháo dỡ, di chuyển hoặc làm hư hỏng, mất tác dụng của công trình đường bộ.

d) Chấp hành sự thanh tra, kiểm tra của Thanh tra Giao thông vận tải, cơ quan quản lý đường bộ và chính quyền địa phương về việc sử dụng đất trong hành lang an toàn đường bộ.

10. Trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân sử dụng phạm vi bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ

a) Thực hiện đầy đủ các thủ tục về chấp thuận điểm đấu nối, chấp thuận xây dựng và cấp phép thi công, chấp thuận các hoạt động sử dụng lòng đường vỉa hè tại Quy định này.

b) Tổ chức thực hiện đảm bảo an toàn giao thông trên đường bộ trong quá trình thi công theo quy định của pháp luật và chịu trách nhiệm nếu để xảy ra mất an toàn giao thông trên đường bộ do không thực hiện đầy đủ các quy định của Giấy phép thi công. Chấp hành sự kiểm tra, kiểm soát của đơn vị quản lý đường bộ, Thanh tra giao thông vận tải và cơ quan có thẩm quyền khác.

c) Tháo dỡ, di chuyển hoặc cải tạo công trình đúng tiến độ theo yêu cầu của cơ quan quản lý đường bộ có thẩm quyền, không yêu cầu bồi thường, hỗ trợ và phải chịu hoàn toàn trách nhiệm, kinh phí liên quan đối với các công trình nằm trong phạm vi đất dành cho đường bộ đã được cấp phép thi công, công trình thuộc quy định này nhưng không có cấp phép thi công hoặc tồn tại từ trước.

Điều 13. Điều khoản thi h ành
Điều 13 đã bị bãi bỏ bởi 24/2023/QĐ-UBND, hiệu lực từ 01/09/2023. Xem nội dung trước khi bị bãi bỏ

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH

(Đã ký)

Lại Thanh Sơn

Mục lục Bấm để đi tới điều