vanban.org

Điều 10. Quy trình xác định giá đất đối với trường hợp không thuê tư vấn. — Quyết định 34/2012/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 17/08/2015 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 17/08/2015 Thay thế: 33/2015/QĐ-UBND · 07/08/2015
Bà Rịa - Vũng Tàu Ban hành 09/11/2012 Hiệu lực 19/11/2012 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 6 phiên bản · 13 năm
Quyết định số 22/2017/QĐ-UBND Ban hành Quy định về Quy trình luân chuyển hồ sơ khi xác định giá đất cụ thể để xác định nghĩa vụ tài chính của người sử dụng đất và để tính tiền bồi thường khi nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu. · 22/2017/QĐ-UBND
Quyết định số 33/2015/QĐ-UBND Ban hành quy trình xác định giá đất cụ thể để tính thu tiền sử dụng đất, cấp giấy chứng nhận (công nhận) quyền sử dụng đất phi nông nghiệp, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất; thu tiền thuê đất và bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu · 33/2015/QĐ-UBND
Quyết định số 34/2012/QĐ-UBND Ban hành quy định tạm thời về Quy trình xác định giá đất thực tế để tính thu tiền sử dụng đất khi nhà nước giao đất, cấp giấy chứng nhận (công nhận) quyền sử dụng đất phi nông nghiệp, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất; thu tiền thuê đất và bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu · 34/2012/QĐ-UBND
17/08/201533/2015/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 19/11/2012Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 34/2012/QĐ-UBND › Chương IV › Điều 10
Đọc toàn văn

Điều 10. Quy trình xác định giá đất đối với trường hợp không thuê tư vấn.

1. Phòng Tài nguyên và Môi trường chủ trì, phối hợp với Phòng Tài chính-Kế hoạch, Chi cục Thuế, Trung tâm phát triển quỹ đất cấp huyện và các phòng, ban có liên quan căn cứ quy định tại Nghị định số 188/2004/NĐ-CP ngày 16 tháng 11 năm 2004 của Chính phủ về phương pháp xác định giá đất và khung giá các loại đất, Nghị định số 123/2007/NĐ-CP ngày 27 tháng 07 năm 2007 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 188/2004/NĐ-CP ngày 16 tháng 11 năm 2004 về phương pháp xác định giá đất và khung giá các loại đất; Thông tư số 145/2007/TT-BTC ngày 06 tháng 12 năm 2007 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 188/2004/NĐ-CP ngày 16 tháng 11 năm 2004 của Chính phủ về phương pháp xác định giá đất và khung giá các loại đất và Nghị định số 123/2007/NĐ-CP ngày 27 tháng 7 năm 2007 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 188/2004/NĐ-CP; và Thông tư liên tịch số 02/2010/TTLT- BTNMT-BTC ngày 08 tháng 01 năm 2010 của Bộ Tài nguyên và Môi trường và Bộ Tài chính để tiến hành thu thập thông tin, tổ chức điều tra, khảo sát giá đất, áp dụng các phương pháp xác định giá đất và xây dựng giá đất tính bồi thường cho dự án tại thời điểm quyết định thu hồi đất báo cáo Ủy ban nhân dân cấp huyện xem xét.

Trong quá trình thực hiện điều tra, khảo sát giá đất, áp dụng các phương pháp xác định giá đất để xây dựng giá đất tính bồi thường của dự án, nếu có khó khăn, vướng mắc, Phòng Tài nguyên và Môi trường cấp huyện báo cáo xin ý kiến hướng dẫn của Sở Tài nguyên và Môi trường. Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm hướng dẫn nghiệp vụ điều tra, khảo sát giá đất, áp dụng các phương pháp xác định giá đất... cho cấp huyện.

2. Sau khi xem xét giá đất tính bồi thường của dự án do Phòng Tài nguyên và Môi trường báo cáo, Ủy ban nhân dân cấp huyện có trách nhiệm báo cáo, đề xuất giá đất tính bồi thường của dự án gửi Sở Tài chính thẩm định.

Hồ sơ gửi thẩm định bao gồm:

Tờ trình hoặc văn bản đề nghị thẩm định của Ủy ban nhân dân cấp huyện (bản chính)

- Báo cáo về tình hình và kết quả điều tra, khảo sát giá đất của Ủy ban nhân dân cấp huyện (Bản chính). Báo cáo gồm các nội dung chủ yếu sau: Các căn cứ pháp lý về xác định lại giá đất thực tế; tóm tắt tình hình (quản lý, sử dụng đất của dự án (tổng diện tích đất của dự án, diện tích đất ở, đất nông nghiệp theo từng loại đường, khu vực, vị trí..; Tổng số hộ dân của dự án...); kết quả thu thập, tổng hợp, phân tích giá đất thị trường; tình hình biến động và mức biến động (tăng hoặc giảm) giữa giá đất thị trường với giá đất cùng loại trong bảng giá đất hiện hành do Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành; thời điểm xác định lại giá đất; phương pháp xác định giá đất được áp dụng; đề xuất mức giá đất đối với các khu vực, đường phố, đoạn đường phố, vị trí để tính bồi thường của dự án theo các phương pháp xác định giá đất theo quy định;

- Báo cáo kết quả điều tra, khảo sát giá đất theo quy định tại Thông tư liên tịch số 02/2010/TTLT-BTNMT-BTC ngày 08 tháng 01 năm 2010 của Bộ Tài nguyên và Môi trường và Bộ Tài chính trên địa bàn cấp huyện của thời kỳ liền kề thời điểm xác định giá (bản sao);

- Các loại hồ sơ liên quan khác (nếu có).

3. Trong thời gian 15 (mười lăm) ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, Sở Tài chính có trách nhiệm phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường, Cục Thuế tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp huyện và mời đại diện Ban Kinh tế - Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh tham gia tổ chức thẩm định và hoàn chỉnh hồ sơ trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét quyết định.

Hồ sơ trình Ủy ban nhân dân tỉnh bao gồm:

- Tờ trình đề nghị phê duyệt giá đất của Sở Tài chính;

- Dự thảo tờ trình Ủy ban nhân dân tỉnh trình Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh;

- Dự thảo quyết định phê duyệt giá đất của Ủy ban nhân dân tỉnh;

- Bản sao văn bản đề nghị thẩm định và báo cáo về tình hình và kết quả điều tra, khảo sát giá đất của Ủy ban nhân dân cấp huyện;

- Bản sao biên bản thẩm định xác định giá đất của các ngành.

4. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh và Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh:

- Trong thời gian không quá 05 (năm) ngày làm việc kể từ ngày nhận được Tờ trình của Sở Tài chính, Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh phải tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh ký tờ trình trình Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh;

- Trong thời gian 05 (năm) ngày làm việc kể từ ngày nhận được tờ trình của Ủy ban nhân dân tỉnh về giá đất thực tế, Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh thẩm định và có văn bản phê duyệt giá đất gửi Ủy ban nhân dân tỉnh;

- Trong thời gian không quá 05 (năm) ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản phê duyệt giá đất của Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh phải trình Ủy ban nhân dân tỉnh ký ban hành Quyết định phê duyệt giá đất.

- Sau khi Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành quyết định phê duyệt giá đất cụ thể, phải chuyển ngay quyết định cho Ủy ban nhân dân cấp huyện nơi có dự án và các sở, ngành có liên quan.

5. Căn cứ giá đất do Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định, Ủy ban nhân dân cấp huyện tổ chức thực hiện.