vanban.org

Điều 2. Thẩm quyền quyết định giá thuê đất, mặt nước từng dự án cụ thể. — Quyết định 34/2011/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 21/11/2014 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 21/11/2014 Thay thế: 55/2014/QĐ-UBND · 11/11/2014 Sửa đổi, bổ sung: 38/2013/QĐ-UBND · 13/08/2013
Long An Ban hành 05/09/2011 Hiệu lực 15/09/2011 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 7 phiên bản · 15 năm
Quyết định số 62/2024/QĐ-UBND Quy định mức tỷ lệ phần trăm (%) để xác định đơn giá thuê đất, đất xây dựng công trình ngầm, công trình ngầm nằm ngoài phần không gian sử dụng đất đã xác định cho người sử dụng đất, đất có mặt nước trên địa bàn tỉnh Long An · 62/2024/QĐ-UBND
Quyết định số 55/2014/QĐ-UBND Về việc ban hành tỷ lệ phần trăm(%) để tính đơn giá thuê đất trên địa bàn tỉnh Long An · 55/2014/QĐ-UBND
Quyết định số 34/2011/QĐ-UBND Về việc ban hành tỷ lệ phần trăm (%) để tính đơn giá thuê đất và khung giá thuê mặt nước trên địa bàn tỉnh Long An · 34/2011/QĐ-UBND
21/11/201455/2014/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 23/08/201338/2013/QĐ-UBNDBổ sung 15/09/2011Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 34/2011/QĐ-UBND › Điều 2
Đọc toàn văn

Điều 2. Thẩm quyền quyết định giá thuê đất, mặt nước từng dự án cụ thể.

1. Căn cứ vào đơn giá đất do Ủy ban nhân dân tỉnh quy định:

a) Giám đốc Sở Tài chính quyết định giá thuê đất cho từng dự án cụ thể đối với trường hợp tổ chức kinh tế, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức, cá nhân nước ngoài thuê đất.

b) Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố Tân An quyết định giá thuê đất cho từng dự án cụ thể đối với trường hợp hộ gia đình, cá nhân thuê đất.

2. Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định giá thuê mặt nước cho từng dự án cụ thể.