vanban.org

Điều 1. Ban hành tỉ lệ phần trăm (%) để tính đơn giá thuê đất và khung giá thuê mặt nước trên địa bàn tỉnh Long An như sau: — Quyết định 34/2011/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 21/11/2014 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 21/11/2014 Thay thế: 55/2014/QĐ-UBND · 11/11/2014 Sửa đổi, bổ sung: 38/2013/QĐ-UBND · 13/08/2013
Long An Ban hành 05/09/2011 Hiệu lực 15/09/2011 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 7 phiên bản · 15 năm
Quyết định số 62/2024/QĐ-UBND Quy định mức tỷ lệ phần trăm (%) để xác định đơn giá thuê đất, đất xây dựng công trình ngầm, công trình ngầm nằm ngoài phần không gian sử dụng đất đã xác định cho người sử dụng đất, đất có mặt nước trên địa bàn tỉnh Long An · 62/2024/QĐ-UBND
Quyết định số 55/2014/QĐ-UBND Về việc ban hành tỷ lệ phần trăm(%) để tính đơn giá thuê đất trên địa bàn tỉnh Long An · 55/2014/QĐ-UBND
Quyết định số 34/2011/QĐ-UBND Về việc ban hành tỷ lệ phần trăm (%) để tính đơn giá thuê đất và khung giá thuê mặt nước trên địa bàn tỉnh Long An · 34/2011/QĐ-UBND
21/11/201455/2014/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 23/08/201338/2013/QĐ-UBNDBổ sung 15/09/2011Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 34/2011/QĐ-UBND › Điều 1
Đọc toàn văn

Điều 1. Ban hành tỉ lệ phần trăm (%) để tính đơn giá thuê đất và khung giá thuê mặt nước trên địa bàn tỉnh Long An như sau:

1. Tỉ lệ phần trăm (%) để tính đơn giá thuê đất

a) Trường hợp thuê đất trả tiền hàng năm

* Đơn giá thuê đất một năm được tính bằng tỷ lệ phần trăm (%) giá đất theo mục đích sử dụng đất thuê do Ủy ban nhân dân tỉnh quy định.

STT Tỉ lệ phần trăm (%) để tính đơn giá thuê đất 1 năm Đối tượng được áp dụng
a1 0,75% giá đất theo mục đích sử dụng đất do Ủy ban nhân dân tỉnh quy định hoặc quyết định Dự án thuộc lĩnh vực ưu đãi đầu tư, địa bàn ưu đãi đầu tư theo quy định tại Nghị định số 108/2006/NĐ-CP ngày 22 tháng 9 năm 2006, Nghị định số 61/2010/NĐ-CP ngày 04 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ và Thông tư số 84/2011/TT-BTC ngày 16 tháng 6 năm 2011 của Bộ Tài chính
a2 2,0% giá đất theo mục đích sử dụng đất do Ủy ban nhân dân tỉnh quy định hoặc quyết định Dự án đầu tư không thuộc điểm a1 nhưng đầu tư trên địa bàn các phường của thành phố Tân An và các thị trấn của các huyện
a3 1,5% giá đất theo mục đích sử dụng đất do Ủy ban nhân dân tỉnh quy định hoặc quyết định Dự án đầu tư không thuộc điểm a1 và điểm a2

* Đơn giá thuê đất để xây dựng công trình ngầm không gắn với công trình xây dựng trên mặt đất (không sử dụng phần đất trên bề mặt) thì đơn giá thuê đất để xây dựng công trình ngầm được tính bằng 30% đơn giá thuê đất trên bề mặt có cùng mục đích sử dụng với công trình ngầm. Đơn giá này cũng được áp dụng đối với phần diện tích xây dựng công trình ngầm vượt ra ngoài phần diện tích đất trên bề mặt có thu tiền sử dụng đất, tiền thuê đất

b) Trường hợp cho thuê đất trả tiền một lần cho cả thời gian thuê thì số tiền thuê đất phải nộp được tính bằng số tiền sử dụng đất phải nộp như trường hợp được giao đất có thu tiền sử dụng đất có cùng vị trí, cùng mục đích sử dụng đất và thời hạn sử dụng đất.

c). Trường hợp đấu giá quyền sử dụng đất thuê:

*  Trường hợp đấu giá quyền sử dụng đất thuê trả tiền một lần: được thực hiện theo quy định tại điểm 3.1. khoản 3 Điều 1 Thông tư số 94/2011/TT-BTC của Bộ Tài chính.

* Trường hợp đấu giá quyền sử dụng đất thuê trả tiền hàng năm: được thực hiện theo quy định tại điểm 3.2. khoản 3 Điều 1 Thông tư số 94/2011/TT-BTC của Bộ Tài chính.

d) Việc xác định giá đất cụ thể để tính đơn giá thuê đất kỳ đầu và khi hết thời kỳ ổn định trong trường hợp thuê đất trả tiền hàng năm: được thực hiện theo quy định tại khoản 4, khoản 5 Điều 1 Thông tư số 94/2011/TT-BTC của Bộ Tài chính.

2. Khung giá thuê mặt nước:

- Dự án sử dụng mặt nước cố định: từ 10.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng/km²/năm.

- Dự án sử dụng mặt nước không cố định: từ 50.000.000 đồng đến 250.000.000 đồng/km²/năm.