Điều 21. Thời hạn và hiệu lực giấy phép sử dụng VLNCN, giấy chứng nhận đăng ký sử dụng VLNCN.
1. Thời hạn giấy phép sử dụng VLNCN
a) Đối với tổ chức sử dụng VLNCN để phá dỡ, xây dựng công trình thuỷ lợi, giao thông, xây dựng, thăm dò khoáng sản phụ thuộc vào thời hạn thi công công trình, nhưng không quá 02 (hai) năm.
b) Đối với tổ chức sử dụng VLNCN để khai thác khoáng sản phụ thuộc vào thời hạn của giấy phép khai thác khoáng sản, nhưng không quá 05 (năm) năm.
c) Thời hạn hiệu lực của giấy phép cấp lại không dài hơn thời hạn đã cấp mới lần đầu.
2. Thời hạn giấy chứng nhận đăng ký sử dụng VLNCN.
a) Đối với tổ chức sử dụng VLNCN để phá dỡ, xây dựng công trình thuỷ lợi, giao thông, xây dựng, thăm dò khoáng sản phụ thuộc vào thời hạn thi công công trình và thời hạn giấy phép sử dụng VLNCN, nhưng không quá 02 (hai) năm.
b) Đối với tổ chức sử dụng VLNCN để khai thác khoáng sản phụ thuộc vào thời hạn của giấy phép khai thác khoáng sản và thời hạn giấy phép sử dụng VLNCN, nhưng không quá 05 (năm) năm.
c) Thời hạn hiệu lực của giấy chứng nhận cấp lại không dài hơn thời hạn đã cấp mới lần đầu.