Điều 5. Tổ chức và quản lý đoàn ra
Đối với các đoàn ra phải thực hiện đúng theo Nghị định số 05/2000/NĐ-CP ngày 3/3/2000 của Chính phủ về xuất cảnh, nhập cảnh của công dân Việt Nam và các quy định sau của Bộ Thuỷ sản:
1. Căn cứ vào chương trình và kế hoạch hoạt động đối ngoại của ngành thuỷ sản đã được Bộ trưởng duyệt, Vụ Hợp tác Quốc tế có trách nhiệm làm đầu mối phối hợp với các đơn vị có liên quan thực hiện.
2. Trên cơ sở đề nghị của Thủ trưởng các đơn vị và tham khảo ý kiến của Vụ Hợp tác Quốc tế, Vụ Tổ chức Cán bộ đề cử và lập danh sách nhân sự trình Bộ trưởng phê duyệt, ban hành quyết định cử các đoàn ra.
3. Việc uỷ quyền cho Thủ trưởng các đơn vị quyết định cử hoặc cho phép cán bộ, công chức, viên chức, nhân viên ra nước ngoài thực hiện theo quyết định số 242/QĐ-BTS ngày 8/3/2005 của Bộ trưởng Bộ Thuỷ sản về việc uỷ quyền quyết định cử hoặc cho phép cán bộ, công chức, viên chức, nhân viên ra nước ngoài.
Đối với Tổng Công ty Thuỷ sản Việt Nam, Tổng Công ty Thuỷ sản Hạ Long, Tổng Công ty Hải sản Biển Đông, việc cử cán bộ, công nhân viên ra nước ngoài được thực hiện theo quyết định số 335/QĐ-BTS, 336/QĐ-BTS và 337/QĐ-BTS ngày 08/05/2000 của Bộ trưởng Bộ Thuỷ sản về việc phân cấp cử cán bộ, công nhân viên ra nước ngoài cho các Tổng công ty.
4. Các cán bộ ra nước ngoài công tác: học tập, tham quan, khảo sát, hội nghị, hội thảo... phải xây dựng nội dung của chuyến công tác gồm mục đích, nhiệm vụ, lịch trình, địa điểm, kinh phí của chuyến công tác, tham luận, bài phát biểu... để thông qua Thủ trưởng đơn vị và báo cáo Vụ Hợp tác Quốc tế, Vụ Tổ chức Cán bộ.
5. Trong thời gian học tập, tham quan, khảo sát, hội nghị, hội thảo... ở nước ngoài, cán bộ phải thực hiện đúng kế hoạch, chương trình, thời gian, địa điểm và kinh phí đã được duyệt, có trách nhiệm giữ gìn bí mật quốc gia, tuân thủ pháp luật của nước sở tại. Trường hợp có những yêu cầu ngoài chương trình kế hoạch đã được duyệt phải kịp thời báo cáo xin ý kiến Bộ trưởng hoặc Đại sứ Việt Nam tại nước sở tại.
6. Khi kết thúc đợt công tác, học tập, tham quan, khảo sát ở nước ngoài, chậm nhất 7 ngày sau khi về nước, cán bộ thuộc cơ quan Bộ Thuỷ sản phải nộp hộ chiếu cho Vụ Tổ chức Cán bộ; công chức, viên chức, nhân viên được Thủ trưởng các đơn vị quyết định cử ra nước ngoài nộp hộ chiếu cho Thủ trưởng đơn vị. Việc quản lý hộ chiếu được thực hiên theo điều 16, Nghị định số 05/2000/NĐ-CP ngày 03/03/2000 của Chính phủ.
7. Trưởng đoàn, cá nhân (trường hợp đi công tác độc lập) phải báo cáo Bộ trưởng về kết quả của chuyến công tác và gửi báo cáo cho Vụ Hợp tác Quốc tế, Vụ Tổ chức Cán bộ và các đơn vị trực tiếp quản lý.
Nội dung báo cáo gồm: Lịch trình chuyến đi có ghi rõ thời gian, địa điểm, nội dung trao đổi, họ tên và chức vụ cá nhân, tên các tổ chức nước ngoài mà đoàn đã làm việc; đánh giá kết quả chuyến đi, các kiến nghị và đề xuất kèm theo các văn bản thoả thuận, ghi nhớ hoặc hợp đồng ký kết với đối tác nước ngoài (nếu có); danh mục tài liệu đã thu thập được và những vấn đề phát sinh trong chuyến công tác.
Các tài liệu hội nghị, hội thảo và tài liệu kinh tế, khoa học công nghệ do các cá nhân đi công tác nước ngoài thu thập được phải lưu trữ tại đơn vị, đồng thời gửi về Trung tâm Tin học để bảo quản trong thư viện làm tài liệu chung của ngành.
Đối với các đoàn đàm phán hợp tác nghề cá Việt Nam và các nước, sau mỗi đợt đàm phán, Trưởng đoàn báo cáo Bộ trưởng về kết quả đàm phán.
Cá nhân, đơn vị nào không thực hiện đúng quy định tại khoản 5 hoặc khoản 6 Điều này, Bộ sẽ không giải quyết chuyến công tác nước ngoài tiếp theo đối với đơn vị và cá nhân đó.
8. Căn cứ vào danh mục những tài liệu có liên quan đến bí mật nhà nước và bí mật trong ngành thuỷ sản đã được quy định, Thủ trưởng các đơn vị chịu trách nhiệm trước Bộ trưởng việc sử dụng tài liệu mang ra nước ngoài của các cán bộ thuộc đơn vị mình được cử đi công tác nước ngoài.
9. Cán bộ là Đảng viên đi công tác nước ngoài, ngoài việc phải thực hiện những quy định chung từ khoản 1 đến khoản 7 Điều này còn có trách nhiệm thực hiện Quy định số 17/QĐ-TW ngày 10/12/1996 của Bộ Chính trị về nhiệm vụ của Đảng viên khi ra nước ngoài.
10. Chế độ công tác phí nước ngoài được thực hiện theo Thông tư số 91/2005/TT-BTC ngày 18/10/2005 của Bộ Tài chính.