vanban.org

Điều 7. Cấp giấy chứng nhận — Quyết định 34/2005/QĐ-BGTVT

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 30/05/2011 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 30/05/2011 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 30/2011/TT-BGTVT · 15/04/2011
Bộ Giao thông vận tải Ban hành 21/07/2005 Hiệu lực 19/08/2005 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 5 phiên bản · 29 năm
Quyết định số 34/2005/QĐ-BGTVT Ban hành Quy định về kiểm tra chất lượng, an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường trong sản xuất, lắp ráp xe cơ giới · 34/2005/QĐ-BGTVT
30/05/201130/2011/TT-BGTVTBãi bỏ Đang xem 19/08/2005Bản gốcThay thế
Quyết định số 2070/2000/QĐ-BGTVT Ban hành quy định về việc kiểm tra chất lượng và an toàn kỹ thuật các loại phương tiện cơ giới đường bộ được sản xuất, lắp ráp theo thiết kế trong nước. · 2070/2000/QĐ-BGTVT
Quyết định số 1774/QĐ/KHKT-PCVT Ban hành Quy định việc kiểm tra chất lượng các loại phương tiện cơ giới đường bộ được sản xuất lắp ráp theo thiết kế và mang nhãn hiệu hàng hoá trong nước 1997 · 1774/QĐ/KHKT-PCVT
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 34/2005/QĐ-BGTVT › Chương II › Điều 7
Đọc toàn văn

Điều 7. Cấp giấy chứng nhận

1. Cơ quan QLCL căn cứ vào hồ sơ theo quy định tại Điều 4, báo cáo kết quả thử nghiệm mẫu điển hình theo quy định tại Điều 5 và báo cáo kết quả đánh giá điều kiện kiểm tra chất lượng sản phẩm tại Cơ sở sản xuất theo quy định tại khoản 2 Điều 6 để cấp giấy chứng nhận chất lượng, an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường cho kiểu loại sản phẩm (gọi tắt là giấy chứng nhận) theo mẫu tương ứng được quy định tại Phụ lục III ban hành kèm theo Quy định này.

Nếu không đủ điều kiện cấp giấy chứng nhận, Cơ sở sản xuất sẽ được thông báo để có biện pháp khắc phục trong thời hạn không quá 6 tháng. Sau thời hạn nói trên, Cơ sở sản xuất phải thực hiện lại thủ tục đăng ký từ đầu.

2. Việc cấp giấy chứng nhận theo quy định tại khoản 1 điều này được thực hiện trong phạm vi 15 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.