vanban.org

Điều 4. Hồ sơ kiểm tra — Quyết định 34/2005/QĐ-BGTVT

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 30/05/2011 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 30/05/2011 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 30/2011/TT-BGTVT · 15/04/2011
Bộ Giao thông vận tải Ban hành 21/07/2005 Hiệu lực 19/08/2005 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 5 phiên bản · 29 năm
Quyết định số 34/2005/QĐ-BGTVT Ban hành Quy định về kiểm tra chất lượng, an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường trong sản xuất, lắp ráp xe cơ giới · 34/2005/QĐ-BGTVT
30/05/201130/2011/TT-BGTVTBãi bỏ Đang xem 19/08/2005Bản gốcThay thế
Quyết định số 2070/2000/QĐ-BGTVT Ban hành quy định về việc kiểm tra chất lượng và an toàn kỹ thuật các loại phương tiện cơ giới đường bộ được sản xuất, lắp ráp theo thiết kế trong nước. · 2070/2000/QĐ-BGTVT
Quyết định số 1774/QĐ/KHKT-PCVT Ban hành Quy định việc kiểm tra chất lượng các loại phương tiện cơ giới đường bộ được sản xuất lắp ráp theo thiết kế và mang nhãn hiệu hàng hoá trong nước 1997 · 1774/QĐ/KHKT-PCVT
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 34/2005/QĐ-BGTVT › Chương II › Điều 4
Đọc toàn văn

Điều 4. Hồ sơ kiểm tra

Để được chứng nhận cho từng kiểu loại sản phẩm, Cơ sở sản xuất lập 01 bộ hồ sơ kiểm tra (gọi tắt là hồ sơ) và gửi tới Cơ quan QLCL.

Hồ sơ của linh kiện

Đối với các kiểu loại linh kiện phải kiểm tra quy định tại Phụ lục I của Quy định này, hồ sơ bao gồm:

a) Bản vẽ kỹ thuật kèm các thông số của sản phẩm;

b) ảnh chụp sản phẩm; Bản thuyết minh các ký hiệu, số đóng trên sản phẩm (nếu có);

c) Bản đăng ký thông số kỹ thuật kèm theo tiêu chuẩn kỹ thuật tương ứng;

d) Bản mô tả quy trình công nghệ sản xuất và quy trình kiểm tra chất lượng sản phẩm.

Hồ sơ của xe cơ giới bao gồm:

e) Hồ sơ thiết kế đã được Cơ quan QLCL thẩm định hoặc các tài liệu thay thế quy định tại các điểm a, b, c khoản 3 Điều 3;

f) Ảnh chụp kiểu dáng, bản đăng ký thông số kỹ thuật kèm theo các tiêu chuẩn kỹ thuật tương ứng;

g) Bản thống kê các tổng thành, hệ thống sản xuất trong nước và nhập khẩu dùng để sản xuất, lắp ráp sản phẩm;

h) Bản sao giấy chứng nhận kiểu loại của các linh kiện sản xuất trong nước quy định tại khoản 1 điều này. Đối với linh kiện nhập khẩu thuộc danh mục phải kiểm tra quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Quy định này thì Cơ sở sản xuất, lắp ráp xe cơ giới phải cung cấp bản sao của một trong các tài liệu sau:

- Văn bản của Tổ chức nước ngoài, trong nước xác nhận linh kiện nhập khẩu đã được kiểm tra theo hiệp định hoặc thoả thuận thừa nhận lẫn nhau mà Việt Nam tham gia ký kết;

- Văn bản của Nhà sản xuất linh kiện nước ngoài xác nhận kiểu loại linh kiện thoả mãn tiêu chuẩn hiện hành của Việt Nam;

- Báo cáo kết quả thử nghiệm của Cơ sở thử nghiệm (quy định tại khoản 13 Điều 2) trong đó xác nhận linh kiện thoả mãn tiêu chuẩn hiện hành của Việt Nam.

i) Bản mô tả quy trình công nghệ sản xuất, lắp ráp và quy trình kiểm tra chất lượng sản phẩm;

j) Kết quả kiểm tra chất lượng của Cơ sở sản xuất đối với sản phẩm mẫu ở các công đoạn sản xuất, lắp ráp;

k) Bản thuyết minh phương pháp và vị trí đóng số khung, số động cơ;

l) Tài liệu hướng dẫn sử dụng và bảo hành sản phẩm.