vanban.org

Điều 5. Giải thích từ ngữ: — Quyết định 34/2004/QĐ-UB

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 22/11/2004 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 22/11/2004 Thay thế: 110/2004/QĐ-UB · 22/11/2004
Bình Phước Ban hành 06/05/2004 Hiệu lực 06/05/2004 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 4 phiên bản · 22 năm
Quyết định số 110/2004/QĐ-UB Về việc ban hành Quy định bảo vệ đường bộ · 110/2004/QĐ-UB
Quyết định số 34/2004/QĐ-UB Về việc ban hành Quy định bảo vệ đường bộ · 34/2004/QĐ-UB
22/11/2004110/2004/QĐ-UBThay thế Đang xem 06/05/2004Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 34/2004/QĐ-UB › Chương I › Điều 5
Đọc toàn văn

Điều 5. Giải thích từ ngữ:

1. Lề đường: Là phạm vi bảo vệ mặt đường không bị sạt lở, xói mòn, đảm bảo an toàn cho lưu thông, có kết cấu bằng đất chọn lọc, sỏi đỏ, đá, nhựa hoặc trồng cỏ, có chiều rộng từ mép đường đến mặt đường từ 0,5m đến 5,00m;

2. Mái taluy: Là độ nghiêng (dốc) quy định cho mái đường đào (nếu cao độ mặt đường thấp hơn cao độ tự nhiên bên ngoài đường) và mái taluy đắp (nếu cao độ mặt đường thấp hơn cao độ tự nhiên bên ngoài đường) gọi chung là mái taluy đường đắp (phần kế bên nền đường) hoặc mái taluy đường đào (phần ngoài của mương dọc) tưởng tượng mái taluy như mái nhà.

3. Mép đường: là điểm giao nhau giữa mái taluy đường đắp và lề đường.

4. Hệ thống đường bộ: được hiểu bao gồm các tuyến đường bộ và các công trình hoặc các hạng mục công trình trên đường như: cầu, cống, mương thoát nước ngang-dọc, kè, tường chắn đất, bến phà, cầu phao, hệ thống báo hiệu đường bộ như cọc tiêu, biển báo, trụ cây số, đèn tín hiệu giao lộ, vạch sơn đường;

5. Hệ thống đường quốc lộ: (ký hiệu là QL) là các đường trục chính của mạng lưới đường bộ toàn quốc có tác dụng đặc biệt quan trọng phục vụ lợi ích kinh tế chính trị, xã hội, an ninh quốc phòng của đất nước.

6. Hệ thống đường tỉnh: (ký hiệu là ĐT) là các trục trong địa bàn một tỉnh, bao gồm các đường nối từ trung tâm hành chính của Tỉnh tới trung tâm hành chính của Huyện - Thị, các trục nối trung tâm hành chính của Tỉnh với trung tâm hành chính của các Tỉnh lân cận (đường liên huyện).

7. Hệ thống đường huyện: (ký hiệu ĐH) là các đường nối từ trung tâm hành chính của Huyện - Thị xã tới trung tâm hành chính của Xã - Phường, hoặc các đường nối trung tâm hành chính Huyện với trung tâm hành chính các Huyện lân cận (đường liên xã).

8. Hệ thống đường xã: (ký hiệu ĐX) là các đường nối từ trung tâm hành chính xã đến các thôn, xóm (ấp, khu phố) hoặc các đường giữa các xã với nhau, nhằm phục vụ giao thông công cộng trong phạm vi xã.

9. Hệ thống đường đô thị: (ký hiệu ĐĐT) là các đường giao thông nằm trong nội ô, nội thị thuộc phạm vi địa giới hành chính của thành phố, thị xã, thị trấn;

10. Hệ thống đường chuyên dùng: (ký hiệu ĐCD) là các đường nội bộ hoặc đường chuyên phục vụ cho nhu cầu vận chuyển và đi lại của một hoặc nhiều cơ quan, doanh nghiệp tư nhân;

11. Tim đường: Là trục chuẩn của đường theo phương dọc đường, chia đường làm hai phần;

12. Vỉa hè: Là phần đường dành riêng cho người đi bộ đối với đường trong đô thị.

13. Chỉ giới đường đỏ: Chỉ giới đường đỏ là đường ranh giới được xác định trên bản đồ quy hoạch và thực địa để phân định ranh giới giữa phần đất để xây dựng công trình và phần đất được dành cho đường giao thông hoặc các công trình kỹ thuật hạ tầng không gian công cộng khác.

14. Chỉ giới xây dựng: Chỉ giới xây dựng là đường giới hạn cho phép xây dựng nhà, công trình trên lô đất. Chỉ giới xây dựng có thể:

+ Trùng với chỉ đường đỏ nếu công trình được phép xây dựng sát chỉ giới đường đỏ (tức là ranh giới lộ đất)

+ Hoặc lùi vào so với đường đỏ nếu công trình phải xây dựng lùi vào so với chỉ giới đường đỏ (do yêu cầu của quy hoạch)

15. Mố cầu: Là một bộ phận của kết cấu công trình cầu nằm trong phần đất, có tác dụng nâng đỡ dầm cầu.

16. Hành lang bảo vệ đường bộ (HLBVĐB): là phạm vi được xác định từ chân mái đường đắp hoặc mép đỉnh mái đường đào, hoặc từ mép ngoài rãnh dọc hoặc rãnh đỉnh của đường trở ra hai bên đường, là phạm vi để bảo đảm an toàn giao thông và dự phòng khi mở đường. Bề rộng Hành lang bảo vệ đường bộ được xác định tuỳ thuộc cấp hạng kỹ thuật của đường và theo quy hoạch tại điều 6 do cấp thẩm quyền quyết định (gọi tắt là cấp đường quy hoạch).

Quy đổi Hành lang bảo vệ đường bộ tính từ tim đường trở ra mỗi bên:

Để thuận tiện cho việc quản lý Hành lang bảo vệ đường bộ, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quản lý cấp phép xây dựng, thống nhất quy đổi việc xác định hành lang bảo vệ đường bộ, thay vì tính từ chân mái đường đắp hoặc đỉnh mái đường đào, hoặc từ mép ngoài rãnh dọc hoặc rãnh đỉnh của đường trở ra hai bên đường, được quy đổi, tính từ tim đường trở ra hai bên, mỗi bên một khoản cách bằng một phần hai bề rộng nền đường + bề rộng mương dọc + bề rộng hành lang bảo vệ đường bộ theo Nghị định số 172/NĐ-CP ngày 07/12/1999 của Chính phủ đối với tuyến đường đó.