vanban.org

Điều 1. Quy định mức thu phí chợ trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh như sau: — Quyết định 3376/2014/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/03/2017 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/03/2017 Thay thế: 458/2017/QĐ-UBND · 16/02/2017
Quảng Ninh Ban hành 31/12/2014 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 5 phiên bản · 13 năm
Quyết định số 458/2017/QĐ-UBND Về việc quy định giá dịch vụ sử dụng diện tích bán hàng tại chợ trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh · 458/2017/QĐ-UBND
Quyết định số 3376/2014/QĐ-UBND Về việc quy định thu phí chợ trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh · 3376/2014/QĐ-UBND
01/03/2017458/2017/QĐ-UBNDSửa đổi Đang xem 31/12/2014Bản gốcThay thế
Quyết định số 2547/2013/QĐ-UBND Về việc quy định bãi bỏ Khoản 2, Điều 1, Quyết định số 322/2011/QĐ-UBND ngày 27/01/2011 của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ninh · 2547/2013/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 3376/2014/QĐ-UBND › Điều 1
Đọc toàn văn

Điều 1. Quy định mức thu phí chợ trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh như sau:

1. Mức thu phí, tỷ lệ trích để lại các chợ trên địa bàn thành phố Móng Cái, Cẩm Phả, Uông Bí do Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố Móng Cái, Cẩm Phả, Uông Bí quy định trên cơ sở khung mức thu phí do Hội đồng nhân dân tỉnh quyết định (Thực hiện theo Quyết định số 1543/QĐ-UBND ngày 18/6/2013 của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ninh về việc phân cấp quản lý nhà nước một số lĩnh vực về kinh tế - xã hội cho Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố Móng Cái, Cẩm Phả, Uông Bí).

2. Mức thu phí chợ Minh Thành thị xã Quảng Yên, thực hiện theo Văn bản số 5936/UBND-TM4 ngày 23/11/2012 của UBND tỉnh; chợ Cốc (phường Phong Cốc) thực hiện theo văn bản số 6923/UBND-TM4 ngày 23/12/2013 của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ninh.

3. Mức thu phí chợ của các địa bàn còn lại.

3.1. Đối với chợ có tổ chức đấu giá mức thu điểm kinh doanh: Mức thu phí chợ là mức giá trúng đấu giá.

3.2. Đối với chợ không tổ chức đấu giá mức thu điểm kinh doanh (Mức thu phí chợ) như sau:

a) Trường hợp bán hàng cố định:

a.1- Mức thu quy định tại Phụ lục số 1.

a.2- Giao cho Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố quy định địa danh cụ thể theo mức phí từng loại vị trí quy định ở Phụ lục số 1 cho phù hợp thực tế.

b) Trường hợp bán hàng lưu động tại khu vực chợ: Mức thu quy định tại Phụ lục số 2.