Điều 16. Đánh giá của Hội đồng.
1) Trên cơ sở đã xem xét, nghiên cứu toàn bộ Hồ sơ đánh giá các tài liệu, các văn bản liên quan và báo cáo thẩm định của Tổ chuyên gia (nếu có) và các Phiếu nhận xét đánh giá kết quả ĐT, DA của Ủy viên phản biện, trao đổi, thảo luận, nhận định, chấm điểm để xếp loại ĐT, DA theo các nhóm tiêu chuẩn cho từng loại hình ĐT, DA nghiên cứu;
2) Tiêu chuẩn đánh giá kết quả ĐT, DA:
a) Đối với ĐT nghiên cứu cơ bản trong tự nhiên và ĐT khoa học và xã hội nhân văn.
* Mức độ hoàn thành khối lượng cơ bản của kết quả nghiên cứu của ĐT, so với yêu cầu của hợp đồng (được đánh giá tối đa 10 điểm)
- Mức độ hoàn thành khối lượng công việc cơ bản.
Tính đầy đủ số lượng, về chủng loại, về khối lượng của sản phẩm hoàn thành so với hợp đồng.
- Về phương pháp nghiên cứu, báo cáo khoa học:
+ Về phương pháp nghiên cứu, phương pháp điều tra khảo sát, phương pháp tính toán và kỹ thuật đã sử dụng, các số liệu điều tra, khảo sát…
+ Mức độ hoàn chỉnh của báo cáo khoa học, của báo cáo tóm tắt.
* Giá trị khoa học của kết quả nghiên cứu của ĐT (Được đánh giá tối đa 25 điểm).
Về tính mới, tính sáng tạo, tiên tiến hoặc độc đáo kết quả KHCN tạo ra;
* Có tính khả thi (Được đánh giá tối đa 20 điểm)
Có thể thực hiện được về mặt giá trị ứng dụng, và triển vọng áp dụng kết quả KH&CN.
* Hiệu quả kinh tế và hiệu quả kinh tế - xã hội (Được đánh giá tối đa 20 điểm)
Sản phẩm khoa học tạo các cơ sở dữ liệu, cơ sở khoa học phục vụ quy hoạch, mô hình… được sử dụng trong hoạch định các kế hoạch, quy hoạch, đề án phát triển kinh tế - xã hội các cấp…
* Đánh giá về tổ chức quản lý, kết quả về đào tạo và những đóng góp khác của ĐT, DA (Được đánh giá tối đa 15 điểm).
- Về tổ chức quản lý ĐT;
- Về kết quả đào tạo và những đóng góp khác của ĐT.
* Quyết toán và thời gian thực hiện đúng hợp đồng (Được đánh giá tối đa 10 điểm)
b) Đối với ĐT triển khai thực nghiệm và công nghệ và DA sản xuất thử nghiệm.
* Mức độ hoàn thành khối lượng cơ bản của kết quả nghiên cứu của ĐT, DA so với yêu cầu của hợp đồng (Được đánh giá tối đa 10 điểm).
- Mức độ hoàn thành khối lượng công việc cơ bản;
Tính đầy đủ số lượng, về chủng loại, về khối lượng của sản phẩm hoàn thành so với hợp đồng;
- Về phương pháp nghiên cứu, báo cáo khoa học, tài liệu công nghệ;
+ Về phương pháp nghiên cứu, phương pháp điều tra khảo sát, phương pháp tính toán và kỹ thuật đã sử dụng; tính xác thực của việc thực hiện các quy trình nghiên cứu, thí nghiệm, tính đại diện của các mẫu thí nghiệm, các số liệu điều tra khảo sát…
+ Mức độ hoàn chỉnh của báo cáo khoa học, của báo cáo tóm tắt, của bản vẽ thiết kế, các tài liệu công nghệ…
* Giá trị khoa học của kết quả nghiên cứu của ĐT, DA (Được đánh giá tối đa 20 điểm).
- Về tính mới, tính sáng tạo, tiên tiến hoặc độc đáo kết quả KHCN tạo ra;
- Về tình hình công bố kết quả nghiên cứu của ĐT, DA (bài báo, ấn phẩm) ở các tạp chí có uy tín trong, ngoài nước và mức độ trích dẫn…
- Về những thành tựu nổi bật khác liên quan trực tiếp đến kết quả nghiên cứu của ĐT, DA thể hiện bằng những đóng góp cụ thể:
+ Vị thế của nhà khoa học (những cá nhân tham gia ĐT, DA), những công việc được mời tham gia;
+ Có giá trị khoa học xuất sắc trong nước và so sánh được với những kết quả nghiên cứu tương tự.
* Giá trị ứng dụng, mức độ hoàn thiện công nghệ và triển vọng áp dụng kết quả KH&CN (Được đánh giá tối đa 45 điểm).
- Chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật chủ yếu của sản phẩm nghiên cứu tương đương hoặc cao hơn chỉ tiêu của các sản phẩm tương tự khác (có địa chỉ trích dẫn cụ thể); Qui mô áp dụng kết quả nghiên cứu đã chứng minh được hiệu quả kinh tế và triển vọng áp dụng;
- Hiệu quả kinh tế và hiệu quả kinh tế - xã hội; Sản phẩm đưa vào sản xuất hoặc chuyển giao công nghệ; các cơ sở dữ liệu, cơ sở khoa học phục vụ quy hoạch, mô hình… được ứng dụng trong hoạch định các kế hoạch, quy hoạch, đề án phát triển kinh tế - xã hội các cấp.
* Đánh giá về tổ chức quản lý, huy động vốn, kết quả về đào tạo và những đóng góp khác của ĐT, DA (Được đánh giá tối đa 15 điểm).
- Đánh giá về việc huy động nguồn vốn khác cho thực hiện ĐT, DA.
- Về tổ chức quản lý ĐT, DA;
- Về kết quả đào tạo và những đóng góp khác của ĐT, DA.
* Quyết toán và thời gian thực hiện đúng hợp đồng (Được đánh giá tối đa 10 điểm).
c) Dự án ứng dụng TBKT vào nông nghiệp nông thôn
* Mức độ thực hiện các mục tiêu KHCN: nội dung, quy mô (Được đánh giá tối đa 20 điểm).
* Phương pháp tổ chức quản lý, chỉ đạo thực hiện (Được đánh giá tối đa 5 điểm).
* Hiệu quả kinh tế trực tiếp của Dự án (Được đánh giá tối đa 30 điểm).
* Khả năng duy trì và phát triển của Dự án (Được đánh giá tối đa 35 điểm).
* Quyết toán và thời gian thực hiện đúng hợp đồng (Được đánh giá tối đa 10 điểm).
3) Hội đồng bỏ phiếu chấm điểm:
Những phiếu hợp lệ là những phiếu cho điểm thấp hơn hoặc bằng điểm tối đa ghi trong phiếu tương ứng cho từng chỉ tiêu đánh giá. Mức đánh giá chung của ĐT, DA được tính bằng điểm trung bình của các thành viên Hội đồng.
Ban kiểm tra phiếu báo cáo Hội đồng kết quả kiểm phiếu theo mẫu quy định.
Hội đồng xếp loại ĐT, DA vào một trong 2 mức sau: Đạt và Không đạt.
a) ĐT, DA ở mức đạt là những ĐT, DA đạt tổng số điểm từ 50 điểm trở lên và không vi phạm một trong các điểm b, c, d, e hoặc f khoản 2 Điều 9 của Quy định này. Mức đạt chia ra các mức A, B, C tương ứng với số điểm từ cao xuống thấp:
+ Loại A: Xuất sắc từ 90-100 điểm.
+ Loại B: Khá từ 70-89 điểm.
+ Loại C: Trung bình từ 50-69 điểm.
b) ĐT, DA sau đây được đánh giá ở mức “không đạt”
+ Có tổng số điểm dưới 50 điểm, hoặc:
+ Vi phạm một trong các điểm b, c, d, e hoặc f khoản 2 Điều 9 của Quy định này.