vanban.org

Điều 19. Thống kê đất đai cấp huyện — Quyết định 33/2025/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 24/10/2025 Thay thế: 30/2025/QĐ-UBND · 23/10/2025
Khánh Hòa Ban hành 20/05/2025 Hiệu lực 21/05/2025 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 2 phiên bản · 1 năm
Quyết định số 30/2025/QĐ-UBND Quy định Định mức kinh tế - kỹ thuật thống kê, kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa · 30/2025/QĐ-UBND
Quyết định số 33/2025/QĐ-UBND Ban hành Quy định định mức kinh tế - kỹ thuật thống kê, kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa · 33/2025/QĐ-UBND
21/05/2025Bản gốcBan hành mới Đang xem
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 33/2025/QĐ-UBND › Chương III › Mục 1 › Điều 19
Đọc toàn văn

Điều 19. Thống kê đất đai cấp huyện

1. Dụng cụ

Bảng 15

STT Danh mục dụng cụ Đơn vị tính

Thời hạn

(tháng)

Định mức

(Ca/huyện)

1 Bàn làm việc Cái 96 43,00
2 Ghế văn phòng Cái 96 43,00
3 Tủ để tài liệu Cái 60 43,00
4 Ổn áp dùng chung 10A Cái 60 10,75
5 Lưu điện Cái 60 31,00
6 Máy hút ẩm 2kW Cái 60 4,65
7 Máy hút bụi 1,5kW Cái 60 3,10
8 Quạt thông gió 0,04 kW Cái 60 9,30
9 Quạt trần 0,1 kW Cái 60 9,30
10 Đèn neon 0,04 kW Bộ 30 43,00
11 Máy tính bấm số Cái 60 3,10
12 Đồng hồ treo tường Cái 36 43,00
13 Ổ cứng ngoài lưu trữ dữ liệu (1T) Cái 36 10,50
14 Điện năng kW   142,56

2. Thiết bị

Bảng 16

STT Danh mục thiết bị Đơn vị tính

Công suất

(kw/h)

Định mức

(Ca/huyện)

1 Máy in khổ A4 Cái 0,50 2,60
2 Máy in khổ A3 Cái 0,50 1,30
3 Máy vi tính để bàn Cái 0,40 34,00
4 Máy điều hòa nhiệt độ Cái 2,20 10,75
5 Máy photocopy A3 Cái 1,50 2,60
6 Điện năng KW   362,04

3. Vật liệu

Bảng 17

STT Danh mục vật liệu Đơn vị tính

Định mức

(Tính cho 1/huyện)

1 Mực in A3 Laser Hộp 0,20
2 Mực in A4 Laser Hộp 0,30
3 Mực photocopy Hộp 0,30
4 Sổ ghi chép Quyển 4,00
5 Cặp 3 dây Chiếc 12,00
6 Giấy A4 Ram 5,00
7 Giấy A3 Ram 0,20

Ghi chú:

(1) Phân bổ dụng cụ, thiết bị và vật liệu theo nội dung công việc chỉ tính cho công việc có đơn vị tính là “Bộ/huyện”, không thực hiện phân bổ cho các công việc có đơn vị tính “Bộ/xã” và “Thửa/huyện”.

(2) Định mức dụng cụ, thiết bị và vật liệu trên tính cho huyện trung bình (huyện có ít hơn hoặc bằng 15 xã); khi tính mức cho từng huyện cụ thể thì tính tương ứng theo công thức tính ở phần định mức lao động công nghệ của thống kê đất đai cấp huyện.