vanban.org

Quyết định số 33/2024/QĐ-UBND Ban hành Quy định đơn giá bồi thường thiệt hại về cây trồng, vật nuôi là thủy sản và mức bồi thường, hỗ trợ chi phí di dời đối với vật nuôi là thủy sản khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 30/10/2024 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Quảng Ngãi Ban hành 14/10/2024 Hiệu lực 30/10/2024 Còn hiệu lực
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 3 phiên bản · 2 năm
Quyết định số 33/2024/QĐ-UBND Ban hành Quy định đơn giá bồi thường thiệt hại về cây trồng, vật nuôi là thủy sản và mức bồi thường, hỗ trợ chi phí di dời đối với vật nuôi là thủy sản khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi · 33/2024/QĐ-UBND
30/10/2024Bản gốcThay thế Hiện hành
Quyết định số 48/2023/QĐ-UBND Ban hành đơn giá cây trồng để thực hiện bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất áp dụng trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi trong năm 2024. · 48/2023/QĐ-UBND
Từng phần
Còn hiệu lực từ 30/10/2024 — Văn thư vanban.org

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH QUẢNG NGÃI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 33/2024/QĐ-UBND

Quảng Ngãi, ngày 14 tháng 10 năm 2024

 QUYẾT ĐỊNH

Ban hành Quy định đơn giá bồi thường thiệt hại về cây trồng, vật nuôi là thủy sản và mức bồi thường, hỗ trợ chi phí di dời đối với vật nuôi là thủy sản khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi

________________

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NGÃI

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tại Tờ trình số 4538/TTr-SNNPTNT ngày 07 tháng 10 năm 2024, các Báo cáo tiếp thu giải trình: số 4536/BC-SNNPTNT ngày 07 tháng 10 năm 2024 và số     4672/BC-SNNPTNT ngày 14 tháng 10 năm 2024, ý kiến thẩm định của Giám đốc Sở Tư pháp tại Báo cáo số 227/BC-STP ngày 23 tháng 9 năm 2024 và ý kiến thống nhất của thành viên UBND tỉnh.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định đơn giá bồi thường thiệt hại về cây trồng, vật nuôi là thủy sản và mức bồi thường, hỗ trợ chi phí di dời đối với vật nuôi là thủy sản khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 30 tháng 10 năm 2024 và thay thế Quyết định số 48/2023/QĐ-UBND ngày 18 tháng 12 năm 2023 của UBND tỉnh ban hành đơn giá cây trồng để thực hiện bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất áp dụng trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi trong năm 2024.

Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Thủ trưởng các sở, ban ngành tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã và thành phố; Chủ tịch UBND các xã, phường, thị trấn; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

ỦY BAN NHÂN DÂN

TỈNH QUẢNG NGÃI

 

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

QUY ĐỊNH

Đơn giá bồi thường thiệt hại về cây trồng, vật nuôi là thủy sản và mức bồi thường, hỗ trợ di dời đối với vật nuôi là thủy sản khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi
 (Kèm theo Quyết định số 33/2024/QĐ-UBND

ngày 14 tháng 10 năm 2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ngãi)

Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Quy định này quy định về đơn giá bồi thường thiệt hại về cây trồng, vật nuôi là thủy sản và mức bồi thường, hỗ trợ chi phí di dời đối với vật nuôi là thủy sản khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

1. Các cơ quan quản lý nhà nước về đất đai; đơn vị, tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi nhà nước thu hồi đất.

2. Chủ sở hữu cây trồng, vật nuôi bị thiệt hại khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh.

3. Các cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến công tác bồi thường thiệt hại về cây trồng, vật nuôi khi Nhà nước thu hồi đất.

Chương II ĐƠN GIÁ BỒI THƯỜNG THIỆT HẠI VỀ CÂY TRỒNG, VẬT NUÔI LÀ THỦY SẢN VÀ MỨC BỒI THƯỜNG, HỖ TRỢ CHI PHÍ DI DỜI ĐỐI VỚI VẬT NUÔI LÀ THỦY SẢN

Điều 3. Đơn giá bồi thường thiệt hại đối với cây trồng, vật nuôi là thủy sản

1. Đơn giá bồi thường thiệt hại đối với cây trồng theo Phụ lục I kèm theo Quyết định này.

2. Đơn giá bồi thường đối với vật nuôi là thủy sản theo Phụ lục II kèm theo Quyết định này.

3. Đối với cây trồng, vật nuôi là thuỷ sản không có trong đơn giá bồi thường tại Phụ lục I, Phụ lục II thì đơn vị, tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư áp dụng đơn giá tương đương hoặc lập dự toán (cho phép thuê đơn vị có chức năng lập dự toán) gửi UBND cấp huyện để giao cho các phòng chức năng của UBND cấp huyện thẩm định làm cơ sở đưa vào phương án bồi thường trình cấp thẩm quyền phê duyệt.

Điều 4. Mức bồi thường thiệt hại đối với vật nuôi là thủy sản

Mức bồi thường = Diện tích ao nuôi bị thiệt hại x Đơn giá bồi thường.

Đối với hình thức thả nuôi ghép các đối tượng thủy sản trong cùng một ao, lồng thì căn cứ theo tỷ lệ thả nuôi ghép của các đối tượng để tính mức bồi thường thiệt hại thực tế cho từng đố

Quá trình di dời phải đảm bảo hạn chế thấp nhất thiệt hi tượng nuôi theo quy định tại Điều này.

Điều 5. Hỗ trợ di dời vật nuôi là thủy sản ại do di dời. Thủy sản nuôi được di dời đến nơi nuôi mới phải đảm bảo các điều kiện môi trường thích ứng cho từng loài thủy sản.

Mức hỗ trợ di dời = 100% chi phí di chuyển + chi phí cải tạo nơi nuôi mới + thiệt hại do phải di chuyển (nếu có) gây ra nhưng không quá 30% so với mức bồi thường quy định tại Điều 4 của quy định này.

Trong đó:

- Chi phí di chuyển bao gồm: Thu gom thủy sản, thuê phương tiện di chuyển, bao chứa thủy sản, bơm oxy.

- Chi phí cải tạo nơi nuôi mới trước khi di chuyển vật nuôi đến bao gồm: Chi phí cải tạo ao, chi phí mua sản phẩm xử lý môi trường.

- Thiệt hại do phải di chuyển: Thiệt hại thực tế do thủy sản bị hao hụt trong quá trình thu gom, vận chuyển đến nơi nuôi mới.

Chương III TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 6. Điều khoản chuyển tiếp

1. Đối với trường hợp chưa có Quyết định phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư của cơ quan nhà nước có thẩm quyền thì áp dụng đơn giá bồi thường thiệt hại đối với cây trồng, vật nuôi theo quy định của Quyết định này.

2. Đối với trường hợp đã có Quyết định phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư theo quy định của pháp luật về đất đai trước ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành nhưng chưa thực hiện thì tiếp tục thực hiện phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư đã phê duyệt.

Điều 7. Trách nhiệm thi hành

1. Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng chịu trách nhiệm về tính chính xác, hợp lý của số liệu trong việc kiểm đếm, phân loại và xác định mức giá bồi thường cụ thể, trình cơ quan có thẩm quyền xem xét quyết định.

2. Trong quá trình tổ chức thực hiện Quy định này, trường hợp vướng mắc, phát sinh, UBND các huyện, thị xã và thành phố chịu trách nhiệm báo cáo và đề xuất kịp thời về Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn để tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh xem xét sửa đổi, bổ sung quy định cho phù hợp./.

Phụ lục I

Đơn giá bồi thường thiệt hại đối với cây trồng

ĐƠN GIÁ BỒI THƯỜNG THIỆT HẠI ĐỐI VỚI CÂY TRỒNG

(Ban hành kèm theo Quyết định số 33/2024/QĐ-UBND

ngày 14 tháng 10 năm 2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ngãi)

1. Cây hằng năm                                             

STT Loại cây ĐVT Đơn giá
1  Lúa (chưa đến kỳ thu hoạch) đồng/m2 4.100
2  Ngô đồng/m2 3.600
3  Cây khoai lang lấy củ đồng/m2 4.300
4  Cây lạc đồng/m2 5.500
5  Măng tây đồng/m2 19.800
6  Hành tím đồng/m2 19.700
7  Ớt đồng/m2 10.200
8  Tỏi đồng/m2 22.400
9  Đậu xanh đồng/m2 2.400
10  Đậu nành đồng/m2 3.000
11  Cây vừng (mè) đồng/m2 2.600
12  Dưa hấu đồng/m2 11.800
13  Cây Su su đồng/m2 16.000
14  Dưa lưới, dưa vàng đồng/m2 15.300
15  Kiệu đồng/m2 10.400
16  Nén đồng/m2 15.300
17  Rau ăn lá (cải) đồng/m2 4.700
18  Rau ăn lá (rau dền) đồng/m2 5.200
19  Rau ăn lá (mồng tơi) đồng/m2 5.800
20  Rau ăn lá (bắp cải, súp lơ, cải thảo) đồng/m2 5.000
21  Rau ăn lá (su hào) đồng/m2 5.500
22  Rau ăn lá (hành lá) đồng/m2 7.500
23 Cà chua đồng/m2 7.600
24 Dưa chuột đồng/m2 7.600
25 Mướp đắng đồng/m2 9.400
26 Bí xanh đồng/m2 9.100
27 Đậu quả đồng/m2 7.400
28 Đậu tương rau đồng/m2 7.400
29 Cây Gừng, Nghệ đồng/m2 14.200
30 Cây Sắn (Mỳ) đồng/m2 5.800
31 Cây Mía đồng/m2 14.300

2. Cây lâu năm

2.1. Cây công nghiệp

TT Loại cây ĐVT Đơn giá
1 Cao su    
  Năm thứ nhất đồng/cây 40.000
  Năm thứ hai đồng/cây 50.000
  Năm thứ ba đồng/cây 70.000
  Năm thứ tư đồng/cây 120.000
  Năm thứ năm đồng/cây 180.000
  Năm thứ sáu đồng/cây 250.000
  Năm thứ bảy đồng/cây 350.000
  Năm thứ tám trở đi đồng/cây 600.000
2 Điều (đào) trồng hạt    
  Cây mới trồng đồng/cây 10.000
  Cây chưa cho quả, có chiều cao thân  < 2m đồng/cây 50.000
  Cây chưa cho quả, có chiều cao thân > 2m đồng/cây 150.000
  Cây đã cho quả đồng/cây 500.000
3 Điều (đào) ghép    
  Cây mới trồng đồng/cây 25.000
  Cây chưa cho quả, có chiều cao thân  < 2m đồng/cây 80.000
  Cây chưa cho quả, có chiều cao thân  > 2m đồng/cây 200.000
  Cây đã cho quả đồng/cây 500.000
4 Cà phê, ca cao    
  Cây mới trồng đồng/cây 15.000
  Cây chưa cho quả đồng/cây 80.000
  Cây đã cho quả đồng/cây 170.000
5 Cây dâu tằm đồng/cây 15.000
6 Cây bồ kết    
  Cây mới trồng đồng/cây 10.000
  Cây có chiều cao thân < 1m chưa cho quả đồng/cây 20.000
  Cây có chiều cao thân > 1m chưa cho quả đồng/cây 50.000
  Cây đã cho quả, có đường kính gốc < 30cm đồng/cây 120.000
  Cây đã cho quả, có đường kính gốc > 30cm đồng/cây 170.000
7 Cây chè giâm hom    
  Cây mới trồng đồng/cây 15.000
  Cây có đường kính gốc < 5cm đồng/cây 30.000
  Cây có đường kính gốc > 5cm đến < 10cm đồng/cây 80.000
  Cây có đường kính gốc > 10cm đồng/cây 120.000
8 Hồ tiêu không cọc    
  Cây mới trồng đồng/cây 40.000
  Cây chưa cho quả đồng/cây 80.000
  Cây đã cho quả đồng/cây 220.000
9 Hồ tiêu có cọc leo (cọc gỗ hoặc bê tông)    
  Cây mới trồng chưa leo cọc đồng/cây 40.000
  Cây chưa cho quả đồng/cây 150.000
  Cây đã cho quả đồng/cây 600.000

2.2. Cây ăn quả

TT Loại cây ĐVT Đơn giá đối với cây trồng bằng hạt, cây con Đơn giá đối với cây giâm hom, giâm cành; chiết, ghép cành
1 Xoài, nhãn, chôm chôm      
  Cây mới trồng đồng/cây 20.000 50.000
  Cây chưa cho quả đồng/cây 100.000 150.000
  Cây có đường kính gốc < 20cm, đã cho quả đồng/cây 250.000 450.000
  Cây có đường kính gốc ≥ 20cm đến < 45cm, đã cho quả đồng/cây 350.000 800.000
  Cây có đường kính gốc ≥ 45cm, đã cho quả đồng/cây 500.000 1.350.000
2 Cam, quýt, bưởi      
  Cây mới trồng đồng/cây 20.000 70.000
  Cây chưa cho quả đồng/cây 100.000 150.000
  Cây có đường kính gốc < 15cm, đã cho quả đồng/cây 250.000 350.000
  Cây có đường kính gốc ≥ 15cm, đã cho quả đồng/cây 350.000 450.000
3 Mít      
  Cây mới trồng đồng/cây 20.000 60.000
  Cây có chiều cao thân cây < 1m, chưa cho quả đồng/cây 50.000 100.000
  Cây có chiều cao thân cây ≥ 1 m, chưa cho quả đồng/cây 150.000 200.000
  Cây có đường kính gốc < 20cm, đã cho quả đồng/cây 300.000 350.000
  Cây có đường kính gốc ≥ 20cm đến < 30 cm, đã cho quả đồng/cây 450.000 550.000
  Cây có đường kính gốc ≥ 30cm đến < 45cm, đã cho quả đồng/cây 1.100.000 1.250.000
  Cây có đường kính gốc > 45cm, đã cho quả đồng/cây 1.800.000 2.100.000
4 Sapôchê      
  Cây mới trồng đồng/cây 25.000 50.000
  Cây có chiều cao thân cây < 1m, chưa cho quả đồng/cây 50.000 80.000
  Cây có chiều cao thân cây ≥ 1m, chưa cho quả đồng/cây 80.000 130.000
  Cây có đường kính gốc < 10cm, đã cho quả đồng/cây 150.000 300.000
  Cây có đường kính gốc > 10cm, đã cho quả đồng/cây 200.000 400.000
5 Táo      
  Cây mới trồng đồng/cây 20.000 45.000
  Cây có chiều cao thân cây < 1m, chưa cho quả đồng/cây 30.000 60.000
  Cây có chiều cao thân cây ≥ 1m, chưa cho quả đồng/cây 50.000 80.000
  Cây có đường kính gốc < 5cm, đã cho quả đồng/cây 100.000 200.000
  Cây có đường kính gốc > 5cm, đã cho quả đồng/cây 150.000 250.000
6 Vú sữa, bơ      
  Cây mới trồng đồng/cây 50.000 60.000
  Cây có chiều cao thân cây < 1m, đường kính gốc 2 - < 3cm, chưa cho quả đồng/cây 70.000 100.000
  Cây có chiều cao thân cây ≥ 1m, đường kính gốc 3 - < 5cm, chưa cho quả đồng/cây 140.000 200.000
  Cây có đường kính gốc ≤ 20cm, đã cho quả đồng/cây 450.000 550.000
  Cây có đường kính gốc > 20cm đến < 40cm, đã cho quả đồng/cây 750.000 900.000
  Cây có đường kính gốc ≥ 40cm, đã cho quả đồng/cây 1.000.000 1.250.000
7 Chanh      
  Cây mới trồng đồng/cây 10.000 40.000
  Cây tán rộng < 1m, chưa cho quả đồng/cây 20.000 60.000
  Cây tán rộng ≥ 1m, chưa cho quả đồng/cây 50.000 80.000
  Cây có tán rộng < 2m, đã cho quả đồng/cây 100.000 120.000
  Cây có tán rộng ≥ 2m, đã cho quả đồng/cây 170.000 300.000
8 Sầu riêng, măng cụt      
  Cây mới trồng đồng/cây 60.000 150.000
  Cây có đường kính gốc 1 - < 5cm, chưa cho quả đồng/cây 150.000 250.000
  Cây có đường kính gốc 5 - < 10cm, chưa cho quả đồng/cây 900.000 1.000.000
  Cây có đường kính gốc 10 - ≤ 25cm, đã cho quả đồng/cây 1.800.000 2.000.000
  Cây có đường kính gốc > 25cm,  đã cho quả đồng/cây 2.000.000 2.500.000
9 Ổi, vải      
  Cây mới trồng đồng/cây 20.000 40.000
  Cây chưa cho quả đồng/cây 60.000

Ổi: 70.000;

Vải: 100.000

  Cây đã cho quả đồng/cây 150.000

Ổi: 200.000;

Vải: 300.000

10 Mãng cầu (na)      
  Cây mới trồng đồng/cây 40.000  
  Cây có chiều cao thân cây <1m, chưa cho quả đồng/cây 50.000  
  Cây có chiều cao thân cây ≥ 1m, chưa cho quả đồng/cây 80.000  
  Cây đã cho quả đồng/cây 500.000  
11 Mãng cầu xiêm, lựu, mận, đào tiên      
  Cây mới trồng đồng/cây 35.000  
  Cây có chiều cao thân cây < 1m, chưa cho quả đồng/cây 50.000  
  Cây có chiều cao thân cây ≥ 1m, chưa cho quả đồng/cây 80.000  
  Cây có đường kính gốc < 10cm, đã cho quả đồng/cây 110.000  
  Cây có đường kính gốc ≥ 10cm, đã cho quả đồng/cây 180.000  
12 Gấc, chanh dây      
  Cây mới trồng chưa leo giàn đồng/cây 45.000  
  Cây leo giàn nhưng chưa cho quả đồng/cây 75.000  
  Cây đã cho quả đồng/cây 120.000  
13 Thanh long trồng hom      
  Cây mới trồng có chiều cao thân < 50 cm đồng/cây 25.000  
  Cây có chiều cao thân ≥ 50cm, chưa cho quả đồng/cây 50.000  
  Cây đã cho quả đồng/cây 400.000  
14 Me, cốc, dâu da, bình bát, sơ ri      
  Cây mới trồng đồng/cây 25.000  
  Cây có chiều cao thân cây < 1m, chưa cho quả đồng/cây 50.000  
  Cây có chiều cao thân cây ≥ 1m, chưa cho quả đồng/cây 70.000  
  Cây có đường kính gốc < 15cm, đã cho quả đồng/cây 150.000  
  Cây có đường kính gốc ≥ 15cm, đã cho quả đồng/cây 250.000  
15 Bồ quân, chùm ruột, nhàu, thị, sung, trâm, bứa      
  Cây mới trồng đồng/cây 10.000  
  Cây chưa cho quả đồng/cây 20.000  
  Cây đã cho quả đồng/cây 100.000  
16 Khế, ô ma, vả, chay      
  Cây mới trồng đồng/cây 10.000  
  Cây chưa cho quả đồng/cây 30.000  
  Cây đã cho quả đồng/cây 80.000  
17 Quất trồng trên đất      
  Cây mới trồng đồng/cây 10.000  
  Cây có chiều cao từ 0,5m đến < 1m đồng/cây 40.000  
  Cây có chiều cao từ ≥ 1m đến < 2m đồng/cây 100.000  
  Cây có chiều cao ≥ 2m đồng/cây 200.000  
18 Dừa các loại (trừ cây dừa nước)      
  Cây mới trồng đồng/cây 85.000  
  Cây trồng có chiều cao thân ≥ 0,5m đến < 2m, chưa cho quả đồng/cây 270.000  
  Cây có chiều cao thân ≥ 2m, chưa cho quả đồng/cây 400.000  
  Cây đã cho quả đồng/cây 900.000  
19 Cau      
  Cây mới trồng có chiều cao thân < 0,5 m, chưa cho quả đồng/cây 40.000  
  Cây trồng có chiều cao thân ≥ 0,5m đến < 2m, chưa cho quả đồng/cây 80.000  
  Cây có chiều cao thân ≥ 2m, chưa cho quả đồng/cây 200.000  
  Cây đã cho quả đồng/cây 400.000  
20 Chuối      
  Cây con đến chưa cho quả đồng/cây 42.000  
  Cây ra hoa (bắp chuối), cho quả đồng/cây 162.000  
21 Đu đủ      
  Cây mới trồng đồng/cây 15.000  
  Cây chưa cho quả đồng/cây 55.000  
  Cây đã cho quả đồng/cây 150.000  
22 Cây Dứa (thơm, khóm)      
  Cây mới trồng đồng/cây 5.000  
  Cây chưa cho quả đồng/bụi 15.000  
  Cây đã cho quả đồng/bụi 45.000  

2.3. Cây lấy gỗ, cây lâm sản ngoài gỗ

TT Loài cây ĐVT Đơn giá
1

Nhóm cây

(Phi lao, Bạch đàn, Bời lời, Xoan ta, các loại Thông, các loại Keo)

   
  Cây mới trồng đồng/cây 23.000
  Cây có đường gốc ≤ 2cm đồng/cây 41.000
  Cây có đường gốc > 2cm đến ≤ 4 cm đồng/cây 64.000
  Cây có đường gốc > 4cm đến ≤ 8 cm đồng/cây 90.000
  Cây có đường gốc >8cm đến ≤ 12 cm đồng/cây 136.000
  Cây có đường gốc > 12cm đến ≤ 16 cm đồng/cây 180.000
  Cây có đường gốc > 16cm đến ≤ 20 cm đồng/cây 232.000
  Đường kính > 20cm tính bồi thường theo m3 áp dụng giá tại thời điểm lập phương án bồi thường
2

Nhóm cây

(Lim xanh, Lim xẹt, Dầu rái, Sao đen, Chò đen, Chò chỉ, Lát hoa, Trám trắng, Muồng đen, Long não, Xà cừ)

   
  Cây mới trồng đồng/cây 57.000
  Cây có đường gốc ≤ 2cm đồng/cây 92.000
  Cây có đường gốc > 2cm đến ≤ 4 cm đồng/cây 133.000
  Cây có đường gốc > 4cm đến ≤ 8 cm đồng/cây 232.000
  Cây có đường gốc >8cm đến ≤ 12 cm đồng/cây 420.000
  Cây có đường gốc > 12cm đến ≤ 16 cm đồng/cây 652.000
  Cây có đường gốc > 16cm đến ≤ 20 cm đồng/cây  1.008.000
  Đường kính > 20cm tính bồi thường theo m3 áp dụng giá tại thời điểm lập phương án bồi thường
3 Cây Quế    
  Cây mới trồng đồng/cây 24.000
  Cây có đường gốc ≤ 2cm đồng/cây 41.000
  Cây có đường gốc > 2cm đến ≤ 4 cm đồng/cây 82.000
  Cây có đường gốc > 4cm đến ≤ 8 cm đồng/cây 137.000
  Cây có đường gốc > 8cm đến ≤ 10 cm đồng/cây 244.000
  Cây có đường gốc > 10cm đến ≤ 12 cm đồng/cây 384.000
  Cây có đường gốc > 12cm đến ≤ 15 cm đồng/cây 603.000
  Cây có đường gốc > 15cm đồng/cây 754.000
4 Cây Huỳnh đàn, Gió bầu    
  Cây mới trồng đồng/cây 71.000
  Cây có đường gốc ≤ 2cm đồng/cây 159.000
  Cây có đường gốc > 2cm đến ≤ 4 cm đồng/cây 277.000
  Cây có đường gốc > 4cm đến ≤ 8 cm đồng/cây 507.000
  Cây có đường gốc >8cm đến ≤ 12 cm đồng/cây 798.000
  Cây có đường gốc > 12cm đến ≤ 16 cm đồng/cây 1.252.000
  Cây có đường gốc > 16cm đến ≤ 20 cm đồng/cây 1.962.000
  Đường kính > 20cm tính bồi thường theo m3 áp dụng giá tại thời điểm lập phương án bồi thường
5 Cây Đước đôi, Bần chua    
  Cây mới trồng đồng/cây 43.000
  Cây trồng năm thứ nhất đồng/cây 58.000
  Cây trồng năm thứ hai đồng/cây 73.000
  Cây trồng năm thứ ba đồng/cây 90.000
  Cây trồng trên ba năm đồng/cây 110.000
6 Cây Dừa nước    
  Cây mới trồng đồng/cây 49.000
  Cây trồng năm thứ nhất đồng/cây 65.000
  Cây trồng năm thứ hai đồng/cây 82.000
  Cây trồng năm thứ ba đồng/cây 100.000
  Cây trồng trên ba năm đồng/cây 123.000
7 Nhóm cây họ tre, trúc    
7.1 * Tre chuyên lấy măng:    
  Cây mới trồng đồng/cây 35.000
  Chưa cho măng đồng/cây 100.000
  Đã cho măng đồng/cây 200.000
  Măng tre đồng/măng 15.000
7.2 * Tre thường:    
  Cây mới trồng đồng/cây 30.000
  Cây xanh chưa già đồng/cây 50.000
  Cây già sử dụng được đồng/cây 100.000
7.3 Tre gai    
  Cây mới trồng đồng/cây 30.000
  Cây xanh chưa già đồng/cây 40.000
  Cây già sử dụng được đồng/cây 60.000
7.4 Trúc, nứa, lồ ô, luồng và các loại cây tương ứng    
  Cây mới trồng đồng/cây 5.000
  Cây xanh chưa già đồng/cây 20.000
  Cây già sử dụng được đồng/cây 30.000
8 Cây Trôm    
  Cây mới trồng < 01 năm tuổi đồng/cây 25.000
  Cây > 01 năm tuổi đến < 02 năm tuổi đồng/cây 120.000
  Cây > 02 năm tuổi đến < 05 năm tuổi đồng/cây 150.000
  Cây > 05 năm tuổi đến < 10 năm tuổi đồng/cây 300.000
  Cây > 10 năm tuổi đến < 15 năm tuổi đồng/cây 470.000
  Cây > 15 năm tuổi (cây già cỗi, hỗ trợ công chặt) đồng/cây 140.000
9 Cây Mây    
  Cây mới trồng (năm đầu tiên) đồng/cây 15.000
  Cây trong giai đoạn xây dựng cơ bản (03 năm chăm sóc) đồng/cây 50.000
  Cây cho khai thác thương phẩm đồng/cây 80.000
10 Nhóm các loại cây: gòn, chim chim, trứng cá, cây bàng, bồ đề, si, móng bò, hoa sữa, muồng vàng, sấu, tùng kim, bằng lăng, phượng, viết, lộc vừng, lồng mức, cây lá vối, Bòng tây, Dúi, Mù u    
  Cây có đường kính gốc < 1cm đồng/cây 8.000
  Cây có đường kính gốc > 1cm đến < 3cm đồng/cây 10.000
  Cây có đường kính gốc > 3cm đến < 7cm đồng/cây 15.000
  Cây có đường kính gốc > 7cm đến < 10cm đồng/cây 25.000
  Cây có đường kính gốc > 10cm đến < 30cm đồng/cây 50.000
  Cây có đường kính gốc > 30cm đến < 50cm đồng/cây 100.000
  Cây có đường kính gốc > 50cm đồng/cây 150.000

3. Cây hoa, cây lá cảnh các loại

STT Loại cây ĐVT Đơn giá
1 Hoa Lay ơn, hoa Huệ đồng/m2 25.900
2 Hoa Cúc đồng/m2 50.000
3 Hoa Hồng đồng/cây 18.300
4 Hoa Sen trồng ruộng, đầm, ao đồng/m2 11.500
5 Hoa giấy, ngâu, nguyệt quế, bông trang, hoàng anh, dâm bụt, ngọc anh, đuôi chồn…    
  Cây mới trồng có chiều cao < 0,3m đồng/cây 5.000
  Cây có chiều cao ≥ 0,3m đến < 0,5m đồng/cây 40.000
  Cây có chiều cao ≥ 0,5m đồng/cây 70.000

6

Cây hoa leo giàn (Lan dây leo, dạ hương, xác pháo, hoa giấy leo giàn, hoa tigôn...)    
  Cây mới trồng đồng/cây 20.000
  Cây đã leo giàn có chiều cao < 5m đồng/cây 120.000
  Cây đã leo giàn có chiều cao ≥ 5m đồng/cây 250.000
7 Cây lá cảnh (chuối quạt, thiết mộc lan, huyết dụ, cau bụi, dừa cảnh, cây trạng nguyên, đại tướng quân, thủy trúc...) đồng/cây 50.000

4. Cây làm thức ăn gia súc

STT Loại cây ĐVT Đơn giá
1 Cây Cỏ các loại đồng/m2 3.400
2 Cây Ngô sinh khối đồng/m2 4.000
Phụ lục II

Đơn giá bồi thường thiệt hại đối với vật nuôi là thủy sản

ĐƠN GIÁ BỒI THƯỜNG THIỆT HẠI ĐỐI VỚI VẬT NUÔI

LÀ THỦY SẢN

(Ban hành kèm theo Quyết định số 33/2024/QĐ-UBND

ngày 14 tháng 10 năm 2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ngãi)

STT Đối tượng Đơn giá bồi thường

Thủy sản đến thời kỳ thu hoạch

A Nuôi thủy sản trong ao (đồng/m2)
I Nuôi thủy sản nước lợ    
1 Tôm thẻ chân trắng    
  Nuôi trên cát và ao nổi    
   - Kích cỡ bình quân ≤ 4g/con (250con/kg) 61.000  
   - Kích cỡ bình quân > 4g/con (250con/kg) 78.000 Kích cỡ bình quân đạt từ 10g/con (100 con/kg) trở lên
  Nuôi vùng triều    
   - Kích cỡ bình quân ≤ 4g/con (250con/kg) 40.000  
   - Kích cỡ bình quân  > 4g/con (250con/kg) 52.000 Kích cỡ bình quân đạt từ 10g/con (100 con/kg) trở lên
2 Tôm sú vùng triều    
   - Kích cỡ bình quân ≤ 5g/con (200con/kg) 25.000  
   - Kích cỡ bình quân  > 5g/con (200con/kg) 34.000 Kích cỡ bình quân đạt từ 12,5g/con (80con/kg) trở lên
3 Ốc hương    
   - Kích cỡ bình quân ≤ 1,25g/con (800con/kg) 56.000  
   - Kích cỡ bình quân >1,25 đến ≤ 2,00g/con 78.000  
   - Kích cỡ bình quân > 2,00g/con (500con/kg) 98.000 Kích cỡ đạt từ 6,7g/con (150con/kg) trở lên
4 Cá mú    
   - Kích cỡ bình quân ≤ 200g/con 45.000  
   - Kích cỡ bình quân  > 200g/con 57.000 Kích cỡ bình quân đạt từ 500g/con trở lên
5 Cá chim vây vàng, cá dìa, đối mục    
   - Kích cỡ bình quân ≤ 125g/con 48.000  
   - Kích cỡ bình quân > 125g/con 64.000 Kích cỡ bình quân đạt từ 300g/con trở lên
6 Cá hồng mỹ, cá vược    
   - Kích cỡ bình quân ≤ 165g/con 33.000  
   - Kích cỡ bình quân > 165g/con 45.000 Kích cỡ bình quân đạt từ 300g/con trở lên
7 Cua xanh    
   - Kích cỡ bình quân ≤ 125g/con 30.000  
   - Kích cỡ bình quân > 125g/con 40.000 Kích cỡ bình quân đạt từ 300g/con trở lên
8 Hải sâm    
   - Kích cỡ bình quân ≤ 100g/con 20.000  
   - Kích cỡ bình quân > 100g/con 22.500 Kích cỡ bình quân đạt từ 250g/con trở lên
II Nuôi thủy sản nước ngọt trong ao    
1 Cá rô phi, diêu hồng    
   - Kích cỡ bình quân ≤ 100g/con 32.000  
   - Kích cỡ bình quân > 100g/con 38.000 Kích cỡ bình quân đạt từ 300g/con trở lên
2 Cá trắm cỏ, chép, trôi, mè …    
   - Kích cỡ bình quân ≤ 150g/con 24.500  
   - Kích cỡ bình quân > 150g/con 28.000 Kích cỡ bình quân đạt: cá trắm cỏ từ 600g/con; cá mè, trôi từ 400g/con; cá chép từ 300g/con trở lên
3 Cá thát lát    
   - Kích cỡ bình quân ≤ 70g/con 40.000  
   - Kích cỡ bình quân > 70g/con 47.000 Kích cỡ bình quân đạt từ 300g/con trở lên
4 Cá chim trắng    
   - Kích cỡ bình quân ≤ 125g/con 31.500  
   - Kích cỡ bình quân > 125g/con 38.500 Kích cỡ bình quân đạt từ 300g/con trở lên
5 Cá trê, lóc bông    
   - Kích cỡ bình quân ≤ 100g/con 36.000  
   - Kích cỡ bình quân > 100g/con 43.000 Kích cỡ bình quân  đạt: cá trê từ 500g/con, lóc bông từ 800g/con trở lên
6 Ba ba    
   - Kích cỡ bình quân ≤ 200g/con 241.000  
   - Kích cỡ bình quân > 200g/con 290.000 Kích cỡ bình quân đạt từ 800g/con trở lên
7 Lươn    
   - Kích cỡ bình quân ≤ 100g/con 178.000  
   - Kích cỡ bình quân > 100g/con 219.000 Kích cỡ bình quân đạt từ 120g/con trở lên
8 Ếch    
   - Kích cỡ bình quân ≤ 120g/con 144.000  
   - Kích cỡ bình quân > 120g/con 213.000 Kích cỡ bình quân đạt từ 200g/con trở lên
B Nuôi thủy sản quảng canh (đồng/m2)  
  Tôm, cua, cá các loại 10.000 Kích cỡ thu hoạch tùy đối tượng nuôi
Phụ lục III

Hỗ trợ chi phí cải tạo nơi nuôi mới

HỖ TRỢ CHI PHÍ CẢI TẠO NƠI NUÔI MỚI

(Ban hành kèm theo Quyết định số 33/2024/QĐ-UBND

ngày 14 tháng 10 năm 2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ngãi)

STT Đối tượng ĐVT Hỗ trợ chi phí cải tạo ao nuôi (đồng) Ghi chú
1 Nuôi thủy sản nước lợ m2  3.000  
 2 Nuôi thủy sản nước ngọt m2  2.000  
Mục lục Bấm để đi tới điều