vanban.org

Điều 4. Hạn mức giao đất chưa sử dụng cho cá nhân để đưa vào sử dụng theo quy hoạch để sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản — Quyết định 33/2024/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 12/07/2026 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 12/07/2026
Hà Giang Ban hành 18/07/2024 Hiệu lực 01/08/2024 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 5 phiên bản · 12 năm
Quyết định số 33/2024/QĐ-UBND Quy định hạn mức giao đất ở cho cá nhân; hạn mức công nhận đất ở cho hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất; hạn mức giao đất chưa sử dụng cho cá nhân để đưa vào sử dụng theo quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được duyệt để sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản; hạn mức nhận chuyển quyền sử dụng đất nông nghiệp của cá nhân trên địa bàn tỉnh Hà Giang · 33/2024/QĐ-UBND
12/07/202695/2026/QĐ-UBNDBãi bỏ Đang xem 01/08/2024Bản gốcThay thế
Quyết định số 14/2014/QĐ-UBND Ban hành Quy định về hạn mức giao đất, công nhận, tách thửa đối với đất ở; hạn mức giao đất trống, đồi núi trọc, đất có mặt nước chưa sử dụng đưa vào sử dụng theo quy hoạch cho hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn tỉnh Hà Giang · 14/2014/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 33/2024/QĐ-UBND › Điều 4
Đọc toàn văn

Điều 4. Hạn mức giao đất chưa sử dụng cho cá nhân để đưa vào sử dụng theo quy hoạch để sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản

1. Hạn mức giao đất chưa sử dụng cho cá nhân để sử dụng vào mục đích đất trồng cây hằng năm, đất trồng cây lâu năm, đất nuôi trồng thủy sản quy định như sau:

a) Không quá 02 ha cho mỗi loại đất trồng cây hằng năm, đất nuôi trồng thủy đối với các xã, phường, thị trấn;

b) Không quá 30 ha đất trồng cây lâu năm đối với các xã, phường, thị trấn.

2. Hạn mức giao đất chưa sử dụng cho cá nhân để sử dụng vào mục đích đất rừng phòng hộ, đất trồng rừng sản xuất là rừng trồng không quá 30 ha đối với các xã, phường, thị trấn.

3. Hạn mức giao đất chưa sử dụng cho cá nhân để sử dụng vào mục đích mỗi loại đất tại khoản 1, khoản 2 Điều này không tính vào hạn mức giao đất nông nghiệp quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều 176 Luật Đất đai.