vanban.org

Điều 3. Hạn mức công nhận đất ở cho hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất có một trong các loại giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4, 5, 6 và 7 Điều 137 Luật Đất đai năm 2024 mà trên giấy tờ đó có thể hiện mục đích sử dụng đất để làm nhà ở, đất ở hoặc thổ cư thì diện tích đất ở được xác định khi cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất — Quyết định 33/2024/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 12/07/2026 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 12/07/2026
Hà Giang Ban hành 18/07/2024 Hiệu lực 01/08/2024 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 5 phiên bản · 12 năm
Quyết định số 33/2024/QĐ-UBND Quy định hạn mức giao đất ở cho cá nhân; hạn mức công nhận đất ở cho hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất; hạn mức giao đất chưa sử dụng cho cá nhân để đưa vào sử dụng theo quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được duyệt để sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản; hạn mức nhận chuyển quyền sử dụng đất nông nghiệp của cá nhân trên địa bàn tỉnh Hà Giang · 33/2024/QĐ-UBND
12/07/202695/2026/QĐ-UBNDBãi bỏ Đang xem 01/08/2024Bản gốcThay thế
Quyết định số 14/2014/QĐ-UBND Ban hành Quy định về hạn mức giao đất, công nhận, tách thửa đối với đất ở; hạn mức giao đất trống, đồi núi trọc, đất có mặt nước chưa sử dụng đưa vào sử dụng theo quy hoạch cho hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn tỉnh Hà Giang · 14/2014/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 33/2024/QĐ-UBND › Điều 3
Đọc toàn văn

Điều 3. Hạn mức công nhận đất ở cho hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất có một trong các loại giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4, 5, 6 và 7 Điều 137 Luật Đất đai năm 2024 mà trên giấy tờ đó có thể hiện mục đích sử dụng đất để làm nhà ở, đất ở hoặc thổ cư thì diện tích đất ở được xác định khi cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất

1. Đối với trường hợp sử dụng đất trước ngày 18 tháng 12 năm 1980 hạn mức công nhận đất ở được xác định như sau:

a) Hạn mức công nhận đất ở tối đa là 450 m2 đối với các phường thuộc thành phố Hà Giang;

b) Hạn mức công nhận đất ở tối đa là 600 m2 đối với các thị trấn trên địa bàn tỉnh;

c) Hạn mức công nhận đất ở tối đa là 1.200 m2 đối với các xã trên địa bàn tỉnh.

2. Đối với trường hợp sử dụng đất từ ngày 18 tháng 12 năm 1980 đến trước ngày 15 tháng 10 năm 1993 hạn mức công nhận đất ở được xác định như sau:

a) Hạn mức công nhận đất ở tối đa là 300 m2 đối với các phường thuộc thành phố Hà Giang;

b) Hạn mức công nhận đất ở tối đa là 400 m2 đối với các thị trấn trên địa bàn tỉnh;

c) Hạn mức công nhận đất ở tối đa là 800 m2 đối với các xã trên địa bàn tỉnh.