Điều 4. Đơn giá bồi thường thiệt hại về cây trồng, vật nuôi là thủy sản
1. Đơn giá bồi thường thiệt hại về cây hàng năm (trừ cây hoa hàng năm) theo Phụ lục I đính kèm Quy định này.
2. Đơn giá bồi thường thiệt hại về cây lâu năm (trừ cây lâm nghiệp, cây hoa cảnh lâu năm) theo Phụ lục II đính kèm Quy định này.
3. Đơn giá bồi thường thiệt hại về cây hoa, cây cảnh trồng ngoài đất theo Phụ lục III đính kèm Quy định này.
4. Đơn giá bồi thường thiệt hại về cây lâm nghiệp
Đối với cây lâm nghiệp trồng bằng vốn tự đầu tư của các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân, đơn giá bồi thường theo Phụ lục IV đính kèm Quy định này.
Riêng đối với cây lâm nghiệp trồng trên đất rừng sản xuất, phòng hộ, đặc dụng thuộc sở hữu toàn dân (rừng trồng bằng vốn ngân sách nhà nước, rừng tự nhiên) không thực hiện bồi thường theo đơn giá tại Phụ lục IV đính kèm Quy định này. Tùy vào từng dự án cụ thể khi thực hiện thu hồi, chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác, chủ dự án phải thực hiện công tác điều tra kiểm kê hiện trạng rừng và định giá rừng theo Thông tư số 20/2023/TT-BNNPTNT ngày 15 tháng 12 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về quy định phương pháp định giá rừng, hướng dẫn định khung giá rừng và báo cáo đơn vị, tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư xem xét trình Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố xem xét, phê duyệt.
5. Đơn giá bồi thường thiệt hại đối với vật nuôi là thủy sản theo Phụ lục V đính kèm Quy định này.