vanban.org

Quyết định số 33/2024/QĐ-UBND Ban hành Quy định đơn giá bồi thường thiệt hại về cây trồng, vật nuôi khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 15/08/2026 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 15/08/2026 Sửa đổi, bổ sung: 52/2025/QĐ-UBND · 20/05/2025
Bà Rịa - Vũng Tàu Ban hành 10/10/2024 Hiệu lực 22/10/2024 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 4 phiên bản · 2 năm
Quyết định số 33/2024/QĐ-UBND Ban hành Quy định đơn giá bồi thường thiệt hại về cây trồng, vật nuôi khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu · 33/2024/QĐ-UBND
Quyết định số 02/2024/QĐ-UBND Ban hành Quy định về giá bồi thường, hỗ trợ đối với cây trồng khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu năm 2024 · 02/2024/QĐ-UBND
Từng phần
Hết hiệu lực toàn bộ từ 15/08/2026 — Văn thư vanban.org

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH BÀ RỊA - VŨNG TÀU

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 33/2024/QĐ-UBND

Bà Rịa - Vũng Tàu, ngày 10 tháng 10 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

Ban hành Quy định đơn giá bồi thường thiệt hại về cây trồng, vật nuôi khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu

  _________________

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÀ RỊA – VŨNG TÀU

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6 năm 2020;

Căn cứ Luật Lâm nghiệp ngày 15 tháng 11 năm 2017;

Căn cứ Luật Thủy sản ngày 21 tháng 11 năm 2017;

Căn cứ Luật Trồng trọt ngày 19 tháng 11 năm 2018;

Căn cứ Luật Chăn nuôi ngày 19 tháng 11 năm 2018;

Căn cứ Luật Đất đai ngày 18 tháng 01 năm 2024;

Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đất đai số 31/2024/QH15, Luật Nhà ở số 27/2023/QH15, Luật Kinh doanh bất động sản số 29/2023/QH15, Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15 ngày 29 tháng 6 năm 2024;

Căn cứ Nghị định số 156/2018/NĐ-CP ngày 16 tháng 11 năm 2018 của Chính phủ về quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Lâm nghiệp;

Căn cứ Nghị định số 88/2024/NĐ-CP ngày 15 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất;

Căn cứ Quyết định số 27/2018/QĐ-TTg ngày 06 tháng 7 năm 2018 của Thủ tướng Chính phủ về ban hành Hệ thống ngành kinh tế của Việt Nam;

Căn cứ Thông tư số 20/2023/TT-BNNPTNT ngày 15 tháng 12 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về quy định phương pháp định giá rừng, hướng dẫn định khung giá rừng;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tại Tờ trình số 288/TTr-SNN ngày 04 tháng 10 năm 2024 về việc Ban hành Quyết định quy định đơn giá bồi thường thiệt hại về cây trồng, vật nuôi khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định đơn giá bồi thường thiệt hại về cây trồng, vật nuôi khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu.

Điều 2. Hiệu lực thi hành

Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 22 tháng 10 năm 2024 và thay thế các quyết định: Quyết định số 18/2020/QĐ-UBND ngày 15 tháng 9 năm 2020 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ban hành Quy định về bồi thường thiệt hại đối với vật nuôi là thủy sản khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu và Quyết định số 02/2024/QĐ-UBND ngày 15 tháng 01 năm 2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ban hành Quy định về giá bồi thường, hỗ trợ đối với cây trồng khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu năm 2024.

Điều 3. Tổ chức thực hiện

Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Thủ trưởng các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh và các đơn vị, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN 

KT. CHỦ TỊCH

PHÓ CHỦ TỊCH

(Đã ký)

Nguyễn Công Vinh

QUY ĐỊNH

Về đơn giá bồi thường thiệt hại về cây trồng, vật nuôi khi Nhà nước thu hồi

đất trên địa bàn tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu

(Kèm theo Quyết định  số 33 /2024/QĐ-UBND ngày  10  tháng 10 năm 2024

 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu)

                      ____________________                                                                       

Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Quy định này quy định về đơn giá bồi thường thiệt hại về cây trồng, vật nuôi áp dụng phục vụ công tác bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

1. Cơ quan thực hiện chức năng quản lý Nhà nước về đất đai; đơn vị, tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư.

2. Người sử dụng đất theo quy định của Luật Đất đai khi Nhà nước thu hồi đất và người sở hữu tài sản hợp pháp đối với cây trồng, vật nuôi trên đất bị thu hồi khi Nhà nước thu hồi đất.

3. Đối tượng khác có liên quan đến việc bồi thường thiệt hại cây trồng, vật nuôi khi Nhà nước thu hồi đất.

Điều 3. Nguyên tắc áp dụng

1. Khi Nhà nước thu hồi đất mà gây thiệt hại đối với cây trồng, vật nuôi thì đơn giá bồi thường áp dụng theo Quy định này; trường hợp không được bồi thường về cây trồng, vật nuôi gắn liền với đất thực hiện theo quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 105 Luật Đất đai năm 2024.

2. Đối với cây trồng chưa thu hoạch nhưng có thể di chuyển đến địa điểm khác thì đơn vị, tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư căn cứ thực tế, xác định mức bồi thường chi phí di chuyển và mức bồi thường thiệt hại thực tế do phải di chuyển, phải trồng lại (nếu có) đối với cây trồng trình Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố xem xét, phê duyệt.

3. Đối với các loại cây cảnh cổ thụ, cầu kỳ, cây lâm nghiệp đặc biệt quý hiếm có giá trị cao thì đơn vị, tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư có phương án bồi thường cụ thể hoặc tổ chức thuê đơn vị tư vấn có chức năng để xác định phương án giá theo thực tế trình Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố xem xét, phê duyệt.

4. Đối với vật nuôi khác không thể di chuyển thì được bồi thường thiệt hại theo thực tế đơn vị, tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư căn cứ thực tế, xác định mức bồi thường đối với vật nuôi khác không thể di chuyển trình Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố xem xét, phê duyệt.

5. Đối với cây trồng; vật nuôi là thủy sản hoặc vật nuôi khác không thể di chuyển nhưng không có trong Quy định này hoặc đối với một số cây trồng đơn lẻ; cây trồng có năng suất cao, giá trị kinh tế lớn, đơn vị, tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư căn cứ theo loài cây, vật nuôi cùng nhóm, cùng cấp, đặc điểm cây trồng, vật nuôi và giá trị kinh tế tương đương để đối chiếu đơn giá bồi thường tại các Phụ lục đính kèm Quy định này để áp dụng mức bồi thường phù hợp, trình Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố xem xét, phê duyệt. Đối với trường hợp không thể áp dụng được đơn giá bồi thường tương đương thì đơn vị, tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư căn cứ quy định của pháp luật có liên quan về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất tổ chức khảo sát giá thị trường, đề xuất phương án giá theo thực tế báo cáo Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố xem xét, quyết định.

Chương II ĐƠN GIÁ BỒI THƯỜNG THIỆT HẠI VỀ CÂY TRỒNG, VẬT NUÔI

Điều 4. Đơn giá bồi thường thiệt hại về cây trồng, vật nuôi là thủy sản

1. Đơn giá bồi thường thiệt hại về cây hàng năm (trừ cây hoa hàng năm) theo Phụ lục I đính kèm Quy định này.

2. Đơn giá bồi thường thiệt hại về cây lâu năm  (trừ cây lâm nghiệp, cây hoa cảnh lâu năm) theo Phụ lục II đính kèm Quy định này.

3. Đơn giá bồi thường thiệt hại về cây hoa, cây cảnh trồng ngoài đất theo Phụ lục III đính kèm Quy định này.

4. Đơn giá bồi thường thiệt hại về cây lâm nghiệp

Đối với cây lâm nghiệp trồng bằng vốn tự đầu tư của các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân, đơn giá bồi thường theo Phụ lục IV đính kèm Quy định này.

Riêng đối với cây lâm nghiệp trồng trên đất rừng sản xuất, phòng hộ, đặc dụng thuộc sở hữu toàn dân (rừng trồng bằng vốn ngân sách nhà nước, rừng tự nhiên) không thực hiện bồi thường theo đơn giá tại Phụ lục IV đính kèm Quy định này. Tùy vào từng dự án cụ thể khi thực hiện thu hồi, chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác, chủ dự án phải thực hiện công tác điều tra kiểm kê hiện trạng rừng và định giá rừng theo Thông tư số 20/2023/TT-BNNPTNT ngày 15 tháng 12 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về quy định phương pháp định giá rừng, hướng dẫn định khung giá rừng và báo cáo đơn vị, tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư xem xét trình Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố xem xét, phê duyệt.

5. Đơn giá  bồi thường thiệt hại đối với vật nuôi là thủy sản theo Phụ lục V đính kèm Quy định này.  

Điều 5. Đơn giá bồi thường thiệt hại về cây trồng, vật nuôi trên địa bàn huyện Côn Đảo

Đơn giá bồi thường thiệt hại về cây trồng, vật nuôi trên địa bàn huyện Côn Đảo được áp dụng bằng 1,8 (một phẩy tám) lần so với đơn giá bồi thường cây trồng, vật nuôi quy định tại Quy định này (trừ cây sâm đất).

Chương III TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 6. Xử lý chuyển tiếp

1. Đối với trường hợp đã có quyết định thu hồi đất trước ngày Luật đất đai năm 2024 có hiệu lực thi hành nhưng chưa có quyết định phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư của cơ quan nhà nước có thẩm quyền thì áp dụng đơn giá bồi thường thiệt hại cây trồng, vật nuôi theo Quy định này.

2. Đối với trường hợp đã có quyết định thu hồi đất và quyết định phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư trước ngày Luật Đất đai năm 2024 có hiệu lực thi hành nhưng chưa thực hiện thì tiếp tục thực hiện theo phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư đã phê duyệt.

Điều 7. Tổ chức thực hiện

1. Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố

a) Tổ chức thực hiện việc bồi thường thiệt hại về cây trồng, vật nuôi trên địa bàn đúng theo đơn giá tại Quy định này.

b) Trường hợp trong quá trình kiểm kê vườn cây thực hiện công tác bồi thường, nếu nhận thấy có dấu hiệu bất thường về kỹ thuật canh tác như trồng xen hỗn tạp, trồng quá dày không đảm bảo quy trình sản xuất được cơ quan có thẩm quyền ban hành hoặc không đảm bảo quy trình sản xuất, canh tác phổ biến thì Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố chỉ đạo cơ quan chuyên môn căn cứ quy trình sản xuất được cơ quan có thẩm quyền ban hành hoặc quy trình sản xuất, canh tác phổ biến để xem xét, đánh giá tính toán, xác định phương án bồi thường cây trồng cho phù hợp.

c) Chỉ đạo đơn vị, tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư  phân loại cây trồng theo năm tuổi, xác định sản lượng vườn cây lâu năm còn chưa thu hoạch tương ứng với số năm còn lại trong chu kỳ thu hoạch để tính toán lập phương án bồi thường cho phù hợp.

d) Trường hợp đơn giá bồi thường thiệt hại về cây trồng, vật nuôi trên thị trường có biến động so với đơn giá bồi thường thiệt hại về cây trồng, vật nuôi quy định tại Quy định này thì Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố phối hợp Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đề xuất, tham mưu trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, điều chỉnh, bổ sung đơn giá bồi thường cho phù hợp thực tế.

2. Trong quá trình thực hiện Quy định này, nếu có vướng mắc, Ủy ban nhân dân cấp huyện và các tổ chức, cá nhân có liên quan có trách nhiệm báo cáo và đề xuất giải pháp trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định./.

Phụ lục I

Đơn giá bồi thường cây hàng năm

ĐƠN GIÁ BỒI THƯỜNG CÂY HÀNG NĂM

(Ban hành kèm theo Quyết định số 33/2024/QĐ-UBND ngày 10 tháng 10 năm 2024

của Ủy ban nhân dân tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu)

___________________

STT Cây trồng Đơn vị tính Đơn giá 
 
1 Lúa Đồng/m2 5.700 
2 Bắp Đồng/m2 5.600 
3 Khoai mỳ Đồng/m2 7.400 
4 Khoai môn,  khoai  từ,  bình  tinh,  khoai mỡ, khoai lang và cây  lấy  củ  có  chất  bột khác Đồng/m2 37.600 
5 Đậu nành Đồng/m2 4.100 
6 Đậu phộng Đồng/m2 5.300 
7 Đậu trắng Đồng/m2 6.800 
8 Đậu đen Đồng/m2 6.400 
9 Mè Đồng/m2 7.000 
10 Ớt Đồng/m2 45.700 
11 Bí đao xanh, bí đỏ (bí các loại) Đồng/m2 23.100 
12 Mướp, bầu Đồng/m2 23.600 
13 Dưa leo Đồng/m2 19.600 
14 Dưa hấu, dưa gang, dưa các loại Đồng/m2 14.700 
15 Cà pháo, cà tím, cà các loại Đồng/m2 19.600 
16 Rau đay Đồng/m2 13.600 
17 Rau dền Đồng/m2 14.300 
18 Rau cải các loại Đồng/m2 25.800 
19 Xà lách Đồng/m2 25.000 
20 Mồng tơi Đồng/m2 26.400 
21 Rau má Đồng/m2 31.700 
22 Rau đắng, rau nhút Đồng/m2 27.500 
23 Rau muống Đồng/m2 12.400 
24 Bồ ngót Đồng/m2 16.300 
25 Hành lá Đồng/m2 48.700 
26 Hẹ Đồng/m2 33.000 
27 Húng các loại, tía  tô, kinh  giới, ngò  rí, thì là và rau gia vị hàng năm khác Đồng/m2 23.500 
28 Đậu đũa, đậu rồng Đồng/m2 10.400 
29 Đậu côve Đồng/m2 11.700 
30 Đậu bắp Đồng/m2 23.700 
31 Nha đam Đồng/m2 8.400 
32 Dây thiên lý (trồng giàn) Đồng/m2 48.000 
33 Sen lấy hạt Đồng/m2 34.600 
34 Sen lấy củ Đồng/m2 30.000 
35 Dứa Đồng/m2 18.000 
36 Sả lấy củ Đồng/m2 19.900 
37 Cây khoai mài Đồng/m2 175.000 
38 Mía Đồng/m2 38.000 
39 Sương sâm Đồng/m2 171.000 
40 Cỏ thức ăn chăn nuôi Đồng/m2 6.800 
41 Sâm đất Đồng/m2 180.000 
42 Cây nghệ, gừng, cây gia vị hàng năm lấy củ Đồng/m2 22.900 
43 Bạc hà (dọc mùng) Đồng/m2 7.600 
44 Cây chuối (Chiều cao cây chuối được đo tại chân tàu lá tươi thấp nhất trên cây)     
  Cây mới trồng Đồng/cây 33.000 
  Cây trong bụi cao từ 1m trở xuống Đồng/cây 4.000 
  Cây trong bụi cao trên 1m, chưa trổ buồng Đồng/cây 32.000 
  Cây đang trổ buồng Đồng/cây 160.000 
Phụ lục II

Đơn giá bồi thường cây lâu năm

ĐƠN GIÁ BỒI THƯỜNG CÂY LÂU NĂM

(Ban hành kèm theo Quyết định số 33/2024/QĐ-UBND

ngày 10  tháng  10 năm 2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu

______________________

STT Cây trồng Đơn vị tính Đơn giá
1 Cây táo    
  Cây mới trồng Đồng/cây 79.700
  Cây 01 năm tuổi Đồng/cây 157.200
  Cây 02 năm tuổi Đồng/cây 269.700
  Cây trong thời kỳ thu hoạch Đồng/kg 20.000
2 Cây ổi    
  Cây mới trồng Đồng/cây 79.000
  Cây 01 năm tuổi Đồng/cây 113.500
  Cây 02 năm tuổi Đồng/cây 180.600
  Cây trong thời kỳ thu hoạch: Đồng/kg 17.000
3 Cây xoài    
  Cây mới trồng Đồng/cây 100.400
  Cây 01 năm tuổi Đồng/cây 270.100
  Cây 02 năm tuổi Đồng/cây 452.700
  Cây 03 năm tuổi Đồng/cây 654.400
  Cây 04 năm tuổi Đồng/cây 908.000
  Cây trong thời kỳ thu hoạch: Đồng/kg 23.000
4 Cây dừa    
  Cây mới trồng Đồng/cây 199.300
  Cây 01 năm tuổi Đồng/cây 283.700
  Cây 02 năm tuổi Đồng/cây 421.800
  Cây 03 năm tuổi Đồng/cây 559.200
  Cây 04 năm tuổi Đồng/cây 698.200
  Cây trong thời kỳ thu hoạch: Đồng/quả 7.000
5 Cây nhãn    
  Cây mới trồng Đồng/cây 141.100
  Cây 01 năm tuổi Đồng/cây 224.600
  Cây 02 năm tuổi Đồng/cây 391.300
  Cây 03 năm tuổi Đồng/cây 602.700
  Cây 04 năm tuổi Đồng/cây 826.100
  Cây trong thời kỳ thu hoạch: Đồng/kg 32.000
6 Cây sầu riêng    
  Cây mới trồng Đồng/cây 215.800
  Cây 01 năm tuổi Đồng/cây 342.200
  Cây 02 năm tuổi Đồng/cây 563.900
  Cây 03 năm tuổi Đồng/cây 786.300
  Cây 04 năm tuổi Đồng/cây 1.029.600
  Cây 05 năm tuổi Đồng/cây 1.327.900
  Cây trong thời kỳ thu hoạch:    
  + Sầu riêng Thái Đồng/kg 74.000
  + Sầu riêng Ri6 Đồng/kg 55.000
  + Sầu riêng hạt Đồng/kg 40.000
  + Sầu riêng giống khác   Đồng/kg 52.000
7 Cây chanh, cây tắc    
  Cây mới trồng Đồng/cây 64.000
  Cây 01 năm tuổi Đồng/cây 117.300
  Cây 02 năm tuổi Đồng/cây 181.400
  Cây trong thời kỳ thu hoạch: Đồng/kg 16.000
8 Cây cam, cây quýt    
  Cây mới trồng Đồng/cây 96.400
  Cây 01 năm tuổi Đồng/cây 173.700
  Cây 02 năm tuổi Đồng/cây 260.300
  Cây 03 năm tuổi Đồng/cây 346.300
  Cây trong thời kỳ thu hoạch: Đồng/kg 19.000
9 Cây bưởi    
  Cây mới trồng Đồng/cây 193.600
  Cây 01 năm tuổi Đồng/cây 351.500
  Cây 02 năm tuổi Đồng/cây 500.500
  Cây 03 năm tuổi Đồng/cây 658.300
  Cây 04 năm tuổi Đồng/cây 871.700
  Cây trong thời kỳ thu hoạch: Đồng/kg 23.000
10 Cây chôm chôm    
  Cây mới trồng Đồng/cây 92.700
  Cây 01 năm tuổi Đồng/cây 215.000
  Cây 02 năm tuổi Đồng/cây 342.700
  Cây 03 năm tuổi Đồng/cây 501.100
  Cây 04 năm tuổi Đồng/cây 698.100
  Cây trong thời kỳ thu hoạch: Đồng/kg 23.000
11 Cây mãng cầu    
  Cây mới trồng Đồng/cây 56.300
  Cây 01 năm tuổi Đồng/cây 94.500
  Cây 02 năm tuổi Đồng/cây 139.600
  Cây 03 năm tuổi Đồng/cây 243.800
  Cây trong thời kỳ thu hoạch: Đồng/kg 30.000
12 Cây điều    
  Cây mới trồng Đồng/cây 97.800
  Cây 01 năm tuổi Đồng/cây 148.400
  Cây 02 năm tuổi Đồng/cây 264.000
  Cây 03 năm tuổi Đồng/cây 392.900
  Cây 04 năm tuổi Đồng/cây 521.800
  Cây trong thời kỳ thu hoạch (tính theo đơn giá hạt tươi) Đồng/kg 28.000
13 Cây cà phê    
  Cây mới trồng Đồng/cây 60.900
  Cây 01 năm tuổi Đồng/cây 101.100
  Cây 02 năm tuổi Đồng/cây 149.100
  Cây 03 năm tuổi Đồng/cây 197.400
  Cây trong thời kỳ thu hoạch (tính theo đơn giá hạt khô) Đồng/kg 114.200
14 Cây hồ tiêu    
  Cây mới trồng Đồng/trụ 94.900
  Cây 01 năm tuổi Đồng/trụ 151.100
  Cây 02 năm tuổi Đồng/trụ 238.700
  Cây 03 năm tuổi Đồng/trụ 315.000
  Cây trong thời kỳ thu hoạch (tính theo đơn giá hạt khô) Đồng/kg 122.000
15 Cây mít    
  Cây mới trồng Đồng/cây 71.900
  Cây 01 năm tuổi Đồng/cây 160.900
  Cây 02 năm tuổi Đồng/cây 239.200
  Cây 03 năm tuổi Đồng/cây 355.300
  Cây trong thời kỳ thu hoạch: Đồng/kg 14.000
16 Cây bơ    
  Cây mới trồng Đồng/cây 92.400
  Cây 01 năm tuổi Đồng/cây 237.100
  Cây 02 năm tuổi Đồng/cây 400.100
  Cây 03 năm tuổi Đồng/cây 611.400
  Cây 04 năm tuổi Đồng/cây 827.300
  Cây trong thời kỳ thu hoạch: Đồng/kg 22.000
17 Cây thanh long    
  Cây mới trồng Đồng/trụ 85.600
  Cây 01 năm tuổi Đồng/trụ 136.700
  Cây 02 năm tuổi Đồng/trụ 250.800
  Cây trong thời kỳ thu hoạch: Đồng/kg 20.000
18 Cây măng cụt, cây bòn bon    
  Cây mới trồng Đồng/cây 116.500
  Cây 01 năm tuổi Đồng/cây 246.600
  Cây 02 năm tuổi Đồng/cây 392.100
  Cây 03 năm tuổi Đồng/cây 575.400
  Cây 04 năm tuổi Đồng/cây 768.100
  Cây 05 năm tuổi Đồng/cây 1.028.600
  Cây 06 năm tuổi Đồng/cây 1.332.200
  Cây 7 năm tuổi Đồng/cây 1.637.900
  Cây 8 năm tuổi Đồng/cây 1.943.600
  Cây trong thời kỳ thu hoạch: Đồng/kg 50.000
19 Cây ca cao    
  Cây mới trồng Đồng/cây 63.600
  Cây 01 năm tuổi Đồng/cây 96.500
  Cây 02 năm tuổi Đồng/cây 161.900
  Cây 03 năm tuổi Đồng/cây 228.000
  Cây trong thời kỳ thu hoạch (tính theo đơn giá hạt khô) Đồng/kg 60.000
20 Cây cao su    
  Cây mới trồng Đồng/cây 58.900
  Cây 01 năm tuổi Đồng/cây 117.800
  Cây 02 năm tuổi Đồng/cây 204.300
  Cây 03 năm tuổi Đồng/cây 286.400
  Cây 04 năm tuổi Đồng/cây 358.000
  Cây 05 năm tuổi Đồng/cây 429.600
  Cây 06 năm tuổi Đồng/cây 496.700
  Cây 07 năm tuổi Đồng/cây 599.100
  Cây trong thời kỳ thu hoạch (tính theo đơn giá mủ nước quy khô) Đồng/kg 39.600
21 Cây chè xanh    
  Cây mới trồng Đồng/cây 32.500
  Cây 01 năm tuổi Đồng/cây 37.400
  Cây 02 năm tuổi Đồng/cây 41.900
  Cây 03 năm tuổi Đồng/cây 47.800
  Cây trong thời kỳ thu hoạch: Đồng/kg 10.000
22 Cây Nhàu    
  Cây mới trồng Đồng/cây 60.200
  Cây 01 năm tuổi Đồng/cây 113.100
  Cây trong thời kỳ thu hoạch (tính theo đơn giá quả tươi): Đồng/kg 10.000
23 Cây gấc    
  Cây mới trồng Đồng/cây 93.100
  Cây 01 năm tuổi Đồng/cây 380.300
  Cây trong thời kỳ thu hoạch: Đồng/kg 12.000
24 Cây chanh dây    
  Cây mới trồng Đồng/cây 60.400
  Cây 01 năm tuổi Đồng/cây 130.700
  Cây 02 năm tuổi Đồng/cây 232.300
  Cây trong thời kỳ thu hoạch: Đồng/kg 20.000
25 Cây đu đủ    
  Cây thời kỳ chưa ra hoa, trái Đồng/cây 47.300
  Cây trong thời kỳ thu hoạch: Đồng/kg 6.500

Phụ lục III

ĐƠN GIÁ BỒI THƯỜNG CÂY HOA, CÂY CẢNH TRỒNG NGOÀI ĐẤT

(Ban hành kèm theo Quyết định số  33/2024/QĐ-UBND ngày 10 tháng 10

năm 2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu)

____________________

STT

Các loại cây hoa, cây cảnh

(trồng ngoài đất)

Đơn vị

tính

Đơn giá
I Cây cảnh lâu năm    
1 Cây phát tài, phát lộc    
  Cây có chiều cao dưới 25cm đồng/cây 15.000
Cây có chiều cao từ 25cm đến dưới 50cm đồng/cây 36.000
Cây có chiều cao từ  50cm trở lên đồng/cây 40.000
2 Cây sứ    
  Cây có đường kính gốc dưới 4cm, chiều cao dưới 0,8m, đường kính tán dưới 0,5m đồng/cây 50.000
Cây có đường kính gốc từ 4cm đến dưới 6cm, chiều cao từ 0,8m đến dưới 1,5m, đường kính tán từ 0,5m đến dưới 1,5m. đồng/cây 150.000
Cây có đường kính gốc từ 6cm đến dưới 8cm, chiều cao từ 1,5m trở lên, đường kính tán từ 1,5m trở lên. đồng/cây 550.000
Cây có đường kính gốc từ 8cm đến dưới 12cm, chiều cao từ 1,5m trở lên, đường kính tán từ 1,5m trở lên. đồng/cây 800.000
Cây có đường kính gốc từ 12cm trở lên, chiều cao từ 1,5m trở lên, đường kính tán từ 1,5m trở lên. đồng/cây 950.000
3 Cây bông trang, ngũ sắc    
  Cây có chiều cao dưới 1m đồng/cây 50.000
Cây có chiều cao từ 1m trở lên đồng/cây 80.000
4 Cây dừa kiểng    
  Cây có chiều cao dưới 0,5m đồng/cây 45.000
Cây cao từ 0,5m đến dưới 1m đồng/cây 60.000
Cây cao từ 1m trở lên đồng/cây 100.000
5 Cây cau vàng, đủng đỉnh, chà là và các loại cây khác tương tự    
  Cây có chiều cao dưới 0,5m đồng/cây 84.000
Cây có chiều cao  từ 0,5m đến dưới 1m đồng/cây 115.000
Cây có chiều cao từ 1m đến dưới 2m đồng/cây 168.000
Cây có chiều cao từ 2m trở lên đồng/cây 300.000
6 Cây thiên tuế, vạn tuế    
  Cây có đường kính gốc dưới 5cm đồng/cây 25.000
Cây có đường kính gốc từ 5cm đến dưới 10cm đồng/cây 70.000
Cây có đường kính gốc từ 10cm đến dưới 20cm đồng/cây 150.000
Cây có đường kính gốc từ 20cm trở lên đồng/cây 300.000
7 Cây chuỗi ngọc    
  Cây có chiều cao dưới 0,5m đồng/cây 50.000
Cây có chiều cao từ 0,5m trở lên đồng/cây 75.000
8 Cây đinh lăng    
  Cây có chiều cao dưới 0,5m đồng/cây 30.000
Cây có chiều cao từ 0,5m trở lên đồng/cây 80.000
9 Cây bông giấy, bướm trắng    
  Cây có đường kính gốc dưới 1cm đồng/cây 20.000
Cây có đường kính gốc từ 01cm đến dưới 3cm đồng/cây 90.000
Cây có đường kính gốc từ 3cm đến dưới 5cm đồng/cây 120.000
Cây có đường kính gốc từ 5cm trở lên đồng/cây 250.000

10

Cây mai vàng, mai trắng, hoàng mai, cây mai tứ quý, cây hoa đào và các loại cây kiểng khác tương tự.    
  Cây có đường kính gốc dưới 1cm đồng/cây 20.000
Cây có đường kính gốc từ 1cm đến dưới 2cm đồng/cây 80.000
Cây có đường kính gốc từ 2cm đến dưới 3cm đồng/cây 240.000
Cây có đường kính gốc từ 3cm đến dưới 4cm đồng/cây 350.000
Cây có đường kính gốc từ 4cm đến dưới 5cm đồng/cây 410.000
Cây có đường kính gốc từ 5cm đến dưới 8cm đồng/cây 650.000
Cây có đường kính gốc từ 8cm đến dưới 10cm đồng/cây 1.500.000
Cây có đường kính gốc từ 10cm trở lên đồng/cây 2.500.000
11 Các loại cây cảnh khác dạng thân gỗ (nhóm cây lâm nghiệp có thể làm cây cảnh có cắt tỉa, sửa tạo dáng như lộc vừng, thông, tùng, bách, phi lao, sung, bồ đề, sộp, lồng mức, duối, móng bò, vông, sò đo, liễu, bàng Đài Loan, me tây, kiều hùng đỏ,  ngọc lan, bằng lăng, sam, phượng vỹ, hoa sữa, bọ cạp vàng (Cây Osaka ), hoàng nam, Ngọc kỳ lân (Sala), cây bàng, cây trứng cá, cây đào tiên)    
  Cây có đường kính gốc dưới 2cm đồng/cây 60.000
Cây có đường kính gốc từ 2cm đến dưới 5cm đồng/cây 80.000
Cây có đường kính gốc từ 5cm đến dưới 10cm đồng/cây 150.000
Cây có đường kính gốc từ 10cm đến dưới 20cm đồng/cây 500.000
Cây có đường kính gốc từ 20cm đến dưới 30cm đồng/cây 850.000
Cây có đường kính gốc từ 30cm trở lên đồng/cây 1.500.000
12 Sanh, si    
  Cây có đường kính gốc dưới 3cm đồng/cây 36.000
Cây có đường kính gốc từ 3cm đến dưới 7cm đồng/cây 80.000
Cây có đường kính gốc 7cm đến dưới 15cm đồng/cây 150.000
Cây có đường kính gốc từ 15cm đến dưới 20cm đồng/cây 250.000
Cây có đường kính gốc từ 20cm trở lên đồng/cây 450.000
13 Mai chiếu thủy, mai chỉ thiên, hồng mai, tường vi, linh sam, trà mi, mai vạn phúc, mai hoa đăng    
  Cây có chiều cao dưới 25cm đồng/cây 50.000
Cây có chiều cao từ 25cm đến dưới 50cm đồng/cây 100.000
Cây có chiều cao từ  50cm trở lên đồng/cây 300.000
14 Cẩm tú cầu    
  Cây có chiều cao dưới 50cm đồng/cây 45.000
Cây có chiều cao từ 50cm đến dưới 1m đồng/cây 100.000
Cây có chiều cao từ  1m trở lên đồng/cây 150.000
15 Kim ngân lượng, dạ ngọc minh châu, ngũ gia bì, trắc bá diệp, lài, nhài, tuyết sơn, lá vằng, ngọc anh, ngọc bút    
  Cây có chiều cao dưới 0,5m đồng/cây 80.000
Cây có chiều cao từ 0,5m trở lên đồng/cây 150.000
16 Cây cọ kiểng, kè bạc    
  Cây có chiều cao dưới 0,5m đồng/cây 40.000
Cây có chiều cao từ 0,5m đến dưới 1m đồng/cây 160.000
Cây có chiều cao từ 1m trở lên đồng/cây 480.000
17 Trạng nguyên, ngô đồng, xương cá    
  Cây có chiều cao dưới 1m đồng/cây 80.000
Cây có chiều cao từ 1m trở lên đồng/cây 150.000
18 Đỗ quyên, sim, mua, trường sinh, hoang yến, quỳnh anh, trúc đào, thông thiên, bông bụt kiểng, bụt Thái, Huyền Trân công chúa, chuông vàng    
  Cây có chiều cao dưới 0,5m đồng/cây 70.000
Cây có chiều cao từ 0,5m đến dưới 1,5m đồng/cây 120.000
Cây có chiều cao từ 1,5m trở lên đồng/cây 250.000
19 Nguyệt quế (nguyệt quý), mai thái, điệp, trang leo (sử quân tử), hoa rạng đông, tràng đỏ, lan hoàng dương, lan tỏi    
  Cây có chiều cao cây dưới 0,5 m đồng/cây 80.000
Cây có chiều cao cây từ 0,5 m đến dưới 1m đồng/cây 130.000
Cây có chiều cao từ 1 m trở lên đồng/cây 250.000
20 Cây si rô, cây thần kỳ    
  Cây có chiều cao dưới 0,5 m đồng/cây 50.000
Cây có chiều cao từ 0,5m đến dưới 1,2m đồng/cây 150.000
Cây có chiều cao từ 1,2m trở lên đồng/cây 250.000
21 Hàng rào bông giấy, dâm bụt, bùm sụm, duối, chè tàu và các loại cây tương tự trồng làm hàng rào đồng/m2 120.000
22 Thiết mộc lan, phất dụ, đại phú gia    
  Cây có chiều cao dưới 01m đồng/cây 80.000
Cây có chiều cao từ 1m trở lên đồng/cây 120.000
23 Cây vạn niên thanh, bạch mã hoàng tử, phú quý, môn kiểng, ráy, trầu bà (trầu kiểng) đồng/cây 50.000
24 Đỗ mai (Điệp anh đào), muồng hoa đào, muồng    
  Cây có chiều cao dưới 0,5m đồng/cây 15.000
Cây có chiều cao từ 0,5m đến dưới 1,5m đồng/cây 40.000
Cây có chiều cao từ 1,5m trở lên đồng/cây 100.000
25 Cây con gieo từ hạt làm cây giống, phôi, gốc ghép đồng/cây 1.500
II Cây hoa hàng năm    
26 Mào gà, hướng dương, thược dược, sơn quỳ đồng/m2 50.000
27 Cỏ lá gừng đồng/m2 45.000
28 Cỏ nhung, cỏ lông heo đồng/m2 50.000
29 Chuối hoa, thiên điểu đồng/m2 70.000
30 Hoa sam, mười giờ, sao nhái, xác pháo, bách nhật, lạc dại, chiều tím, cúc lá nhám, hoàn ngọc, hương nhu, sài đất, huệ mưa đồng/m2 30.000
31 Bạch trinh biển, lan ý, trinh nữ hoàng cung, lan đất, cây phúc lộc thọ đồng/m2 40.000
32 Náng, đại tướng quân đồng/m2 50.000
33 Sống đời, sen đá, xương rồng, hoa quỳnh đồng/m2 45.000
34 Hoa huệ trắng đồng/m2 50.000
35 Hoa hồng    
  Hoa hồng trồng công trình, cảnh quan đồng/m2 100.000
Hoa hồng trồng cắt cành đồng/m2 50.000
36 Bông vạn thọ đồng/m2 55.000
37 Lan Mokarra đồng/m2 600.000
38 Lay ơn, loa kèn, lan huệ đồng/m2 50.000
39 Cát tường đồng/m2 75.000
40 Cẩm chướng đồng/m2 100.000
41 Dừa cạn, dạ yên thảo, hoa đông hầu, thạch thảo, hoàng anh đồng/m2 40.000
42 Cúc (pha lê, kim cương, đại đóa, mâm xôi) đồng/m2 100.000
43 Đồng tiền đồng/m2 100.000
44 Lily đồng/m2 150.000
45 Ngà voi, lưỡi hổ, lá dứa, kim phát tài, thủy trúc đồng/m2 80.000
46 Cây hoa kiểng khác dạng thân mềm đồng/m2 20.000
Phụ lục IV

Mức bồi thường cây lâm nghiệp

MỨC BỒI THƯỜNG CÂY LÂM NGHIỆP

(Cây trồng bằng vốn tự đầu tư của các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân)

(Ban hành kèm theo Quyết định số  33/2024/QĐ-UBND ngày  10  tháng 10  năm 2024

của Ủy ban nhân dân tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu)

____________________

I. Đối với cây lấy gỗ

- H: Là chiều cao vút ngọn

- D: Là đường kính thân cây. Phương pháp đo đường kính thân cây:

+ Cây có chiều cao dưới 02m: Đường kính được đo tại điểm giữa chiều cao cây.

+ Cây cao từ 02m trở lên: Đo tại điểm cách mặt đất 1,3m (riêng đối với loài cây có hệ rễ mọc bên trên mặt đất, nước như một số loài cây ngập mặn thì đường kính thân cây đo tại vị trí cách cổ rễ 1,3m);

+ Những cây tại vị trí 1,3 m trở xuống có nhiều thân thì mỗi thân cây được tính là 01 cây.

1. Cây trồng đang ở thời kỳ xây dựng cơ bản (đường kính ≤ 10 cm)

a) Nhóm cây sinh trưởng nhanh

STT Loài cây/Đường kính Đơn giá bồi thường (đồng/cây)

Cây mới trồng

(40cm=<h<1m)< strong=""></h<1m)<>

D1.3 ≤ 2cm 2cm < D1.3 ≤ 4cm 4cm < D1.3 ≤ 6cm 6cm < D1.3 ≤ 8cm 8cm < D1.3 ≤ 10cm
1 Cây ngập mặn: Mấm (mắn), Bần, Đước, Cóc 13.259 26.519 29.640 31.777 33.422 35.066
2 Muồng hoàng yến 21.048 42.096 51.888 61.514 68.922 76.329
3 Keo các loại: Keo lá tràm - tràm bông vàng, Keo lai, Keo tai tượng 8.817 17.634 22.542 27.389 30.083 32.776
4 Tràm các loại: Tràm nước-tràm cừ, tràm úc-tràm lai, tràm gió 8.762 17.524 22.432 27.279 29.973 32.666
5 Phi lao 20.581 41.161 47.883 54.506 58.950 63.394
6 Bạch đàn 8.817 17.634 22.542 27.389 30.083 32.776
7 Xoan (xoan ta, xoan chịu hạn) 11.078 22.156 27.957 33.679 37.234 40.790
8 Vông nem 9.371 18.743 22.906 27.025 29.001 30.976
9 Trứng cá 13.197 26.394 31.302 36.150 38.843 41.537
10 Bàng ta, Bàng đài loan 19.963 39.927 48.183 56.308 62.234 68.160
11 Gáo vàng, Gáo tròn 11.729 23.458 30.179 36.802 41.247 45.691
12 Trám 19.108 38.216 44.016 49.738 53.293 56.849
13 Trôm 17.057 34.115 44.141 53.768 61.176 68.583

b) Nhóm cây sinh trưởng chậm

STT Loài cây/Đường kính Đơn giá bồi thường (đồng/cây)
Cây mới trồng (40cm=<h<1m)< strong=""></h<1m)<> D1.3 ≤ 2cm 2cm < D1.3 ≤ 4 cm 4cm < D1.3 ≤ 6cm 6cm < D1.3 ≤ 8cm 8cm < D1.3 ≤ 10cm
1 Muồng đen 31.858 63.716 105.384 125.814 146.244 178.567
2 Xà cừ 27.666 55.331 85.306 100.032 114.758 135.673
3 Bằng lăng 28.118 56.236 87.551 102.930 118.310 140.532
4 Giáng hương 32.015 64.029 105.697 126.127 146.557 178.880
5 Sưa 32.015 64.029 105.697 126.127 146.557 178.880
6 Tếch (Giá tỵ) 28.163 56.325 87.640 103.020 118.399 140.621
7 Sến cát 29.341 58.681 93.250 110.217 127.183 152.580
8 Lát hoa 31.806 63.612 105.280 125.710 146.140 178.463
9 Sao đen 28.163 56.325 87.640 103.020 118.399 140.621
10 Chiêu liêu 28.163 56.325 87.640 103.020 118.399 140.621
11 Cẩm lai 33.784 67.569 109.237 129.667 150.097 182.420
12 Dầu rái 27.736 55.472 85.447 100.173 114.898 135.813
13 Phượng vĩ 26.512 53.023 79.783 92.940 106.097 123.875
14 Bời lời 28.118 56.235 86.210 100.936 115.662 136.577
15 Gõ đỏ 32.015 64.029 105.697 126.127 146.557 178.880
16 Trầm hương (Dó bầu) 31.754 63.508 105.176 125.606 146.036 178.359
17 Long não 27.028 54.056 84.031 98.757 113.483 134.398
18 Bình linh lông, Bình linh nghệ 28.607 57.213 88.528 103.907 119.287 141.509
19 Căm xe (Da đá) 29.157 58.313 89.628 105.007 120.387 142.609
20 Sơn huyết 33.954 67.908 109.576 130.006 150.436 182.759
21 Lim xẹt 27.028 54.056 84.031 98.757 113.483 134.398
22 Thành ngạnh 31.380 62.760 89.519 102.676 115.833 133.611

2. Cây ở thời kỳ thu hoạch (đường kính >10cm)

STT Nhóm gỗ/cấp kính D1.3 Đơn giá bồi thường (đồng/cây)
10cm 15cm 20cm 25cm 30cm

35cm

40cm

D>40cm
1 Nhóm I 220.374 719.130 1.364.047 3.732.740 5.712.611 11.439.079 18.200.690
2 Nhóm II 189.662 498.123 939.340 2.707.558 4.126.170 8.427.616 13.346.661
3 Nhóm III 158.949 277.115 514.632 1.682.375 2.539.728 5.416.152 8.492.632
4 Nhóm IV 149.944 222.396 422.896 1.260.491 1.932.273 4.010.641 6.392.908
5 Nhóm V 144.234 186.389 349.424 817.269 1.241.048 2.296.520 3.623.053
6 Nhóm VI-VIII 70.463 145.447 238.779 456.358 684.312 1.153.307 2.137.085

Ghi chú:

* Phân loại nhóm cây sinh trưởng căn cứ theo hướng dẫn kỹ thuật điều tra rừng kèm theo Quyết định số 689/QĐ-TCLN-KL ngày 23/12/2013 của Tổng cục Lâm nghiệp.

* Phân loại nhóm gỗ: Căn cứ theo Quyết định số 2198/CNR ngày 26/11/1977 của Bộ Lâm nghiệp về ban hành bảng phân loại tạm thời các loại gỗ sử dụng thống nhất trong cả nước.

* Đối với cây trầm hương trồng với mục đích tạo trầm thì tính thêm chi phí tác động cấy tạo trầm (phải có hóa đơn, chứng từ chi phí tác động cấy tạo trầm).

* Đối với những cây có đặc điểm như sau: Là những cây đã trưởng thành, bị khuyết tật nặng (sâu bệnh, cong queo, rỗng ruột, cụt ngọn...); hoặc những cây chưa trưởng thành nhưng có nhiều khiếm khuyết (cây cong queo, sâu bệnh, rỗng ruột, cụt ngọn hoặc sinh trưởng không bình thường), khó có khả năng tiếp tục sinh trưởng và phát triển đạt đến độ trưởng thành. Thì tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường căn cứ vào thực tế xác định mức bồi thường theo tỉ lệ % tương ứng với tỉ lệ % lợi dụng gỗ so với cây có đặc điểm phát triển bình thường có đường kính tương ứng với cây trồng đó.

* Đối với cây mới trồng gieo hạt (chiều cao nhỏ hơn 40cm) mức bồi thường 500 đồng/cây; cây mới trồng bằng cây giống trong bầu (có chiều cao dưới 40 cm), mức bồi thường 3.764 đồng/cây.

II. Nhóm cây khác: Cây Tầm vông, Lồ ô, các loại Tre, trúc, dừa nước

STT Loài cây/cấp kính D1.3 Đơn vị tính Đơn giá bồi thường
1 Cây Tầm vông, Lồ ô    
  Đường kính từ 10 cm trở lên Đồng/cây 30.000
  Đường kính từ 5-10 cm Đồng/cây 20.000
  Đường kính dưới 5 cm Đồng/cây 10.000
2 Tre các loại    
  Đường kính từ 10 cm trở lên Đồng/cây 40.000
  Đường kính từ 5-10 cm Đồng/cây 25.000
  Đường kính dưới 5 cm Đồng/cây 15.000
3 Trúc các loại Đồng/cây 10.000
4 Dừa nước    
  Chiều cao trung bình < 1m Đồng/m2 5.000
  Chiều cao trung bình 1-3m Đồng/m2 10.000
  Chiều cao trung bình >3m Đồng/m2 20.000

Ghi chú:

- Đối với cây gãy đổ, cụt ngọn, gãy dập không tính giá bồi thường.

- Cây tầm vông, Lồ ô, Tre các loại đường kính đo tại điểm cách mặt đất 1,3m.

Phụ lục V

ĐƠN GIÁ BỒI THƯỜNG SẢN LƯỢNG ĐỐI VỚI VẬT NUÔI LÀ THỦY SẢN
(Ban hành kèm theo Quyết định số 33/2024/QĐ-UBND ngày 10 tháng 10 năm 2024

của Ủy ban nhân dân tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu)

____________________

1. Đơn giá bồi thường vật nuôi là thủy sản

STT Danh mục ĐVT Thời gian nuôi/vụ (tháng) Đơn giá
Bồi thường (1.000 đồng)
I NUÔI NƯỚC NGỌT      
1 Nuôi quảng canh cải tiến ha 12 50.000
2 Nuôi cá bán thâm canh      
2.1 Nuôi cá tra ha 11 765.000
2.2 Nuôi ghép (mè, trôi, chép, trắm,trê, rô phi…), các loại cá khác. ha 12 240.000
3 Nuôi cá thâm canh      
3.1 Nuôi cá lóc ha 12 567.000
3.2 Cá rô phi ha 8 540.000
3.3 Nuôi cá chình      
  Nuôi cá chình trong ao m2 18 147
  Nuôi cá chình trong bể m2 18 2.940
  Nuôi cá chình trong lồng m3 18 5.880
3.4 Nuôi cá chạch lấu thương phẩm trong ao m2 8 300
4 Nuôi thủy đặc sản      
4.1 Nuôi ba ba m2 10 420
4.2 Nuôi lươn m2 16 972
4.3 Nuôi ếch m2 4 312
II NUÔI NƯỚC MẶN, LỢ      
1 Nuôi quảng canh cải tiến (bao gồm: tôm, cua, cá...) ha 12 125.000
2 Nuôi cá lồng bè      
2.1 Nuôi cá bớp m3 12 1.900
2.2 Nuôi cá chim m3 12 1.800
2.3 Nuôi cá chẽm m3 12 900
2.4 Nuôi cá mú m3 12 2.800
2.5 Nuôi cá đù mỹ m3 12 1.200
2.6 Nuôi cá tráp vàng m3 10 787,5
2.7 Nuôi tôm hùm xanh m2 12 5.850
2.8 Nuôi tôm hùm tre m2 12 4.299
3 Nuôi cá trong ao      
3.1 Nuôi cá chẽm m2 8 300
3.2 Nuôi cá tráp vàng m2 10 34
4 Nuôi tôm bán thâm canh      
4.1 Tôm sú, tôm thẻ ha 5 650.000
5 Nuôi tôm thâm canh      
5.1 Tôm thẻ ha 3 1.585.000
5.2 Tôm sú ha 5 1.031.000
6 Nuôi tôm thẻ, tôm sú ứng dụng công nghệ cao ha 3 4.800.000
7 Nuôi nhuyễn thể      
7.1 Hàu cửa sông      
  Hàu cửa sông nuôi giàn bè m2 18 900
  Hàu cửa sông nuôi bãi m2 24 420
  Hàu cửa sông nuôi giàn cọc m2 18 540
7.2 Hàu Thái Bình Dương m2 6 480

2. Xác định mức bồi thường sản lượng đối với vật nuôi là thủy sản

a) Công thức tính

          M =    S/V x ĐG x t
        T

Trong đó:

M: Mức bồi thường sản lượng.

S: Diện tích thực nuôi bị thu hồi (các hình thức nuôi khác trừ cá nuôi lồng bè).

V: Thể tích thực nuôi bị thu hồi (đối với cá nuôi lồng bè).

ĐG: Đơn giá bồi thường thiệt hại (quy định tại Phụ lục kèm theo của Quy định này).

T: Thời gian nuôi/vụ (quy định tại Phụ lục kèm theo của Quy định này).

t: Thời gian nuôi thực tế của cơ sở nuôi (tổ chức, cá nhân, hộ gia đình).

Dấu x: Phép nhân; dấu gạch ngang: Phép chia; Dấu / là hoặc.

b) Đơn giá bồi thường đối với vật nuôi là thủy sản theo quy định tại Phụ lục kèm theo của Quy định này. Riêng trường hợp nuôi trồng thủy sản quảng canh cải tiến thì được tính đơn giá bồi thường sản lượng trong thời gian nuôi là 12 (mười hai) tháng.

c) Đơn vị, tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư có trách nhiệm xác định thời gian nuôi thực tế tính đến thời điểm kiểm kê; diện tích hoặc thể tích đùng, ao hồ, lồng bè nuôi trồng thủy sản bị ảnh hưởng để áp giá cho phù hợp.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH

(Đã ký)

Nguyễn Công Vinh

Mục lục Bấm để đi tới điều