Điều 9. Điều khoản thi hành
1. Căn cứ vào mức độ vi phạm và tính chất của hành vi vi phạm, người có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính yêu cầu cụ thể thời gian cho đối tượng vi phạm phải báo cáo kết quả thực hiện xong việc khôi phục lại tình trạng ban đầu của đất.
2. Tổ chức kiểm tra kết quả việc khôi phục lại tình trạng ban đầu của thửa đất trước khi vi phạm do cơ quan của người có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính chủ trì phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất cùng với các cơ quan, đơn vị có liên quan và tổ chức, cá nhân vi phạm tiến hành kiểm tra tại thực địa và lập biên bản (theo Mẫu biên bản ban hành kèm theo Quy định này).
Trường hợp quyết định xử phạt vi phạm hành chính, quyết định buộc thực hiện biện pháp khắc phục hậu quả do Chủ tịch UBND tỉnh, Chủ tịch UBND huyện và Chánh thanh tra Sở ban hành thì cơ quan tài nguyên và môi trường cấp huyện chủ trì kiểm tra, xác nhận việc khắc phục hậu quả.
3. Đối với các vi phạm quy định tại khoản 2 Điều 5; khoản 3, 4 Điều 7 và khoản 1 Điều 8 của quy định này thì cơ quan quản lý về nông nghiệp cấp huyện phải có trách nhiệm kiểm tra, hướng dẫn bằng văn bản cho đối tượng vi phạm khắc phục.
4. Giao Sở Tài nguyên và Môi trường chủ trì, phối hợp với các sở, ban ngành, địa phương và các cơ quan, đơn vị có liên quan triển khai, hướng dẫn tổ chức thực hiện quy định này.
5. Cơ quan quản lý Nhà nước về đất đai, người có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính về đất đai và tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai theo quy định có trách nhiệm tổ chức thực hiện nghiêm quy định này.
6. Trong quá trình triển khai thực hiện quy định này trường hợp có khó khăn, vướng mắc, đề nghị các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân có liên quan kịp thời phản ánh bằng văn bản gửi về Sở Tài nguyên và Môi trường để tổng hợp, báo cáo đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét sửa đổi, bổ sung, thay thế hoặc bãi bỏ bằng văn bản quy phạm pháp luật của UBND tỉnh cho phù hợp./.
MẪU BIÊN BẢN
(Kèm theo Quy định ban hành tại Quyết định số: /2023/QĐ-UBND
ngày tháng năm 2023 của UBND tỉnh Quảng Ngãi)
TÊN CƠ QUAN CẤP TRÊN TRỰC TIẾP CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
............................(1) Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
BIÊN BẢN
Kiểm tra, đánh giá xác định mức độ khôi phục lại
tình trạng ban đầu của đất
Căn cứ ............................. (2)
Hôm nay vào lúc .... giờ .... phút ngày..... tháng .... năm....., tại (ghi địa điểm lập biên bản). Chúng tôi gồm:
I. THÀNH PHẦN
1. Đại diện cơ quan chủ trì
- Ông (bà): ..............., chức vụ ...
2. Đại diện Sở Tài nguyên và Môi trường (khi đối tượng vi phạm là tổ chức)
- Ông (bà): ..............., chức vụ ...
3. Đại diện Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (khi đối tượng vi phạm là Tổ chức)
- Ông (bà): ....., chức vụ ....
3. Đại diện Phòng Tài nguyên và Môi trường (nếu không phải là cơ quan chủ trì)
- Ông (bà): ......, chức vụ ..............
4. Đại diện Phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Phòng kinh tế hạ tầng, Phòng Quản lý đô thị.
- Ông (bà) :……….
5. Đại diện UBND cấp xã nơi có đất (nếu không phải là cơ quan chủ trì)
- Ông (bà): ..., chức vụ ...
6. Đại diện tổ chức/ cá nhân vi phạm
- Ông (bà): .............., chức vụ .....
7. Đại diện tổ chức/cá nhân khác (nếu có)
- Ông (bà): ........, chức vụ ..........
II. NỘI DUNG LÀM VIỆC
Kiểm tra đánh giá mức độ khôi phục lại tình trạng ban đầu của đất trước khi vi phạm của ...... (3) đối với hành vi vi phạm...... (4) tại .... (5) đã bị xử lý vi phạm hành chính tại Quyết định số ...../QĐ-XPVPHC hoặc Quyết định số ...../QĐ-KPHQ ngày .... tháng .... năm .... của ...(6)
III. KẾT QUẢ KIỂM TRA
1. Các biện pháp đã thực hiện để khôi phục tình trạng ban đầu của đất trước khi vi phạm.
2. Kết quả kiểm tra
- Về địa hình, hình dạng bề mặt đất so với thời điểm trước khi vi phạm
- Tính phù hợp thích ứng với mục đích sử dụng đất ban đầu: Phù hợp hay không phù hợp
- Về điều kiện tưới, tiêu; khả năng cung cấp nước tưới, khả năng tiêu thoát nước (nếu có)
- Về thổ nhưỡng, tầng dầy lớp đất mặt, độ phì nhiêu của đất,... (nếu có).
- Tính phù hợp thích ứng với mục đích sử dụng dụng đất ban đầu: Phù hợp hay không phù hợp (nếu có).
3. Ý kiến của các thành phần tham dự (nếu có):
IV. ĐỀ XUẤT, KIẾN NGHỊ
1. Đề xuất
2. Kiến nghị
Biên bản lập xong vào lúc ..... giờ ..... phút cùng ngày. Biên bản được đọc lại cho các thành phần tham dự cùng nghe và thống nhất với các nội dung nêu trên. Biên bản gồm ....... trang được lập thành .... bản có nội dung, giá trị pháp lý như nhau; tổ chức/cá nhân vi phạm giữ 01 bản, các cơ quan, đơn vị tham gia kiểm tra giữ 01 bản; lưu hồ sơ tại cơ quan chủ trì 01 bản./.
ĐẠI DIỆN TỔ CHỨC, CÁ NHÂN VI PHẠMĐẠI DIỆN CƠ QUAN CHỦ TRÌ KIỂM TRANGƯỜI GHI BIÊN BẢN THÀNH PHẦN KHÁC ĐẠI DIỆN UBND CẤP XÃ ĐẠI DIỆN.....
Ghi chú:
(1) Tên cơ quan chủ trì kiểm tra, xác nhận.
(2) Căn cứ quyết định xử phạt vi phạm hành chính, quyết định buộc khắc phục hậu quả buộc khôi phục lại trình trạng của đất trước khi vi phạm.
(3) Tên tổ chức, cá nhân vi phạm.
(4) Tên hành vi vi phạm.
(5) Địa chỉ thửa đất, khu đất vi phạm.
(6) Chức vụ người xử phạt vi phạm hành chính.