Điều 8. Cập nhật thông tin cơ sở dữ liệu
1. Các tổ chức hành nghề công chứng, Ủy ban nhân dân cấp xã cập nhật thông tin vào hệ thống cơ sở dữ liệu, cụ thể như sau:
a) Thông tin về nhân thân (gồm: Họ tên, ngày, tháng, năm sinh, số chứng minh nhân dân/căn cước công dân/hộ chiếu..., địa chỉ cư trú);
b) Thông tin về tổ chức (gồm: Tên gọi tổ chức, địa chỉ hoạt động, mã số thuế, số giấy đăng ký kinh doanh hoặc quyết định thành lập và người đại diện (nếu có));
c) Thông tin về tài sản là bất động sản gồm quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất (gồm: Địa chỉ thửa đất, số Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, số vào sổ cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, nơi cấp, ngày tháng năm cấp, số thửa đất, tờ bản đồ, diện tích, mục đích sử dụng đất theo đúng nội dung thể hiện trên giấy Chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất, giá chuyển nhượng,…);
d) Thông tin là động sản có đăng ký và tài sản khác (gồm: Số đăng ký tài sản, số giấy chứng nhận, giấy đăng ký tài sản, mã số giấy tờ (seri...), giá chuyển nhượng (nếu có), ngày cấp và các thông tin mô tả về tài sản trên các giấy tờ chứng minh quyền tài sản (nếu có),...);
đ) Thông tin về hợp đồng, giao dịch (gồm: Tên loại giao dịch, số giao dịch, ngày giao dịch,...);
e) Thông tin về Phụ lục hợp đồng;
g) Các thông tin khác do Sở Tư pháp hướng dẫn.
2. Các cơ quan: Tòa án nhân dân thành phố, Viện kiểm sát nhân dân thành phố, Công an thành phố, Cục Thi hành án dân sự thành phố có trách nhiệm chỉ đạo các đơn vị trực thuộc cập nhật thông tin ngăn chặn, thông tin giải tỏa ngăn chặn theo quy định tại khoản 4, khoản 5 Điều 2 Quyết định này phù hợp với quy định của pháp luật. Việc phân quyền cập nhật thông tin trong mỗi cơ quan, tổ chức do Thủ trưởng cơ quan, tổ chức quyết định và chịu trách nhiệm.