vanban.org

Điều 11. Khai thác thông tin cơ sở dữ liệu — Quyết định 33 /2022/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/11/2025 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/11/2025 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 27/2025/QĐ-UBND · 31/10/2025
Cần Thơ Ban hành 17/10/2022 Hiệu lực 28/10/2022 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 3 năm
Quyết định số 33 /2022/QĐ-UBND Quy định quản lý, khai thác Hệ thống cơ sở dữ liệu công chứng, chứng thực · 33 /2022/QĐ-UBND
01/11/202527/2025/QĐ-UBNDBãi bỏ Đang xem 28/10/2022Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 33 /2022/QĐ-UBND › Điều 11
Đọc toàn văn

Điều 11. Khai thác thông tin cơ sở dữ liệu

1. Các tổ chức hành nghề công chứng, công chứng viên, Ủy ban nhân dân cấp xã, công chức tư pháp - hộ tịch được khai thác thông tin cơ sở dữ liệu để:

a) Phục vụ cho hoạt động công chứng, chứng thực;

b) Thực hiện thống kê, báo cáo tình hình công chứng, chứng thực định kỳ hoặc đột xuất theo quy định của cơ quan nhà nước và các thống kê, báo cáo khác có liên quan.

2. Cơ quan nhà nước được Sở Tư pháp cấp quyền quy định tại khoản 5 Điều 7 Quyết định này khai thác thông tin trên Cơ sở dữ liệu để phục vụ công tác chuyên môn, nghiệp vụ theo quy định của pháp luật.

3. Thông tin trên Cơ sở dữ liệu được cung cấp theo yêu cầu của các cơ quan, tổ chức có thẩm quyền phục vụ công tác điều tra, truy tố, xét xử, thi hành án, thanh tra, kiểm tra, xử lý vi phạm.

4. Việc phân quyền khai thác thông tin trong mỗi cơ quan, tổ chức do Thủ trưởng cơ quan, tổ chức quyết định và chịu trách nhiệm.

5. Thông tin cập nhật vào Cơ sở dữ liệu là cơ sở để Sở Tư pháp thống kê, đối chiếu với báo cáo định kỳ hàng tháng, quý, 6 tháng, hàng năm.