vanban.org

Điều 5. Lập dự toán ; quản lý, sử dụng và thanh, quyết toán kinh phí bảo đảm TTATGT — Quyết định 33/2018/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 10/06/2024 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 10/06/2024 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 12/2024/QĐ-UBND · 30/05/2024
Thái Nguyên Ban hành 18/12/2018 Hiệu lực 01/01/2019 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 4 phiên bản · 9 năm
Quyết định số 33/2018/QĐ-UBND Quy định việc thực hiện một số nội dung chi, mức chi, lập dự toán và quyết toán kinh phí phục vụ công tác bảo đảm trật tự an toàn giao thông trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên · 33/2018/QĐ-UBND
10/06/202412/2024/QĐ-UBNDBãi bỏ Đang xem 01/01/2019Bản gốcThay thế
Quyết định số 15/2017/QĐ-UBND Về việc sửa đổi, bổ sung nội dung Quyết định số 15/2014/QĐ-UBND ngày 10/6/2014 của UBND tỉnh Thái Nguyên về việc ban hành Quy định quản lý, sử dụng và thanh quyết toán kinh phí bảo đảm trật tự an toàn giao thông do ngân sách nhà nước cấp trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên · 15/2017/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 33/2018/QĐ-UBND › Điều 5
Đọc toàn văn

Điều 5. Lập dự toán ; quản lý, sử dụng và thanh, quyết toán kinh phí bảo đảm TTATGT

1. Việc lập, phân bổ, chấp hành và quyết toán kinh phí bảo đảm TTATGT thực hiện theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước và các văn bản hướng dẫn Luật.

2. Hàng năm, cùng với thời gian lập dự toán thu- chi ngân sách nhà nước năm; các cơ quan, đơn vị được giao nhiệm vụ bảo đảm TTATGT lập dự toán kinh phí bảo đảm TTATGT và tổng hợp chung vào dự toán thu, chi ngân sách nhà nước hàng năm của  cơ quan, đơn vị gửi cơ quan tài chính cùng cấp để tổng hợp báo cáo cấp có thẩm quyền phê duyệt theo quy định; cụ thể:

a) Sở Giao thông vận tải, Công an tỉnh, Ban An toàn giao thông tỉnh, cơ quan, đơn vị cấp tỉnh lập dự toán kinh phí đảm bảo TTATGT theo nhiệm vụ được giao gửi Sở Tài chính xem xét, tổng hợp chung vào dự toán chi ngân sách hàng năm báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh, để trình Hội đồng nhân dân tỉnh theo quy định. Riêng đối với Công an tỉnh lập dự toán bao gồm cả kinh phí thực hiện nhiệm vụ đảm bảo TTATGT của Công an huyện, quận, thị xã, thành phố, Công an phường, thị trấn gửi Sở Tài chính, đồng gửi Bộ Công an để theo dõi, quản lý chung lực lượng của ngành Công an.

b) Ban An toàn giao thông huyện, thị xã, thành phố lập dự toán kinh phí đảm bảo TTATGT theo nhiệm vụ được giao gửi Phòng Tài chính- Kế hoạch xem xét, tổng hợp chung vào dự toán chi ngân sách hàng năm báo cáo Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố, để trình Hội đồng nhân dân cùng cấp theo quy định.

3. Các tổ chức, cá nhân sử dụng kinh phí bảo đảm TTATGT phải chi theo nội dung được cấp có thẩm quyền phê duyệt và trong dự toán chi ngân sách nhà nước đã được giao, đảm bảo đúng chế độ chi hiện hành của nhà nước; chịu sự kiểm tra, kiểm soát của cơ quan chức năng có thẩm quyền; thực hiện thanh toán, quyết toán kinh phí hàng năm theo quy định pháp luật hiện hành.

4. Ban An toàn giao thông tỉnh, Sở Giao thông vận tải, Công an tỉnh, có trách nhiệm phối hợp với Sở Tài chính kiểm tra định kỳ, đột xuất các cơ quan, đơn vị về tình hình thực hiện nhiệm vụ và kinh phí bảo đảm TTATGT.