vanban.org

Điều 3. Hướng dẫn thực hiện một số n ội dung chi — Quyết định 33/2018/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 10/06/2024 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 10/06/2024 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 12/2024/QĐ-UBND · 30/05/2024
Thái Nguyên Ban hành 18/12/2018 Hiệu lực 01/01/2019 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 4 phiên bản · 9 năm
Quyết định số 33/2018/QĐ-UBND Quy định việc thực hiện một số nội dung chi, mức chi, lập dự toán và quyết toán kinh phí phục vụ công tác bảo đảm trật tự an toàn giao thông trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên · 33/2018/QĐ-UBND
10/06/202412/2024/QĐ-UBNDBãi bỏ Đang xem 01/01/2019Bản gốcThay thế
Quyết định số 15/2017/QĐ-UBND Về việc sửa đổi, bổ sung nội dung Quyết định số 15/2014/QĐ-UBND ngày 10/6/2014 của UBND tỉnh Thái Nguyên về việc ban hành Quy định quản lý, sử dụng và thanh quyết toán kinh phí bảo đảm trật tự an toàn giao thông do ngân sách nhà nước cấp trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên · 15/2017/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 33/2018/QĐ-UBND › Điều 3
Đọc toàn văn

Điều 3. Hướng dẫn thực hiện một số n ội dung chi

Ngoài các nội dung chi chung được quy định tại Khoản 1, Điều 3 và nội dung chi đặc thù bảo đảm trật tự an toàn giao thông quy định tại Điểm a, b, c, d, đ, Khoản 4, Điều 3 tại Thông tư số 01/2018/TT-BTC ngày 02/01/2018 của Bộ Tài chính, một số nội dung chi cụ thể phục vụ công tác đảm bảo TTATGT được thực hiện theo quy định tại Khoản 1, Khoản 2,  Điều 3 Nghị quyết số 13/2018/NQ-HĐND ngày 08/12/2018 của Hội đồng nhân dân tỉnh, như sau:

1. Chi thực hiện nhiệm vụ khác phục vụ trực tiếp công tác bảo đảm TTATGT tại cấp tỉnh:

a) Chi bồi dưỡng cho các thành viên của Ban An toàn giao thông tỉnh;

b) Chi bồi dưỡng cho tổ giúp việc của Ban An toàn giao thông tỉnh;

c) Chi đầu tư trang bị hạ tầng, thiết bị, phương tiện phục vụ cho công tác bảo đảm TTATGT theo quyết định của cấp có thẩm quyền, bao gồm các nội dung: Làm mới, sửa chữa các panô tuyên truyền an toàn giao thông; trang bị áo và phao cứu sinh;

d) Chi bồi dưỡng cho lực lượng Thanh tra Sở Giao thông vận tải tham gia công tác bảo đảm TTATGT;

đ) Chi hỗ trợ cơ quan, đơn vị, hội, đoàn thể các hoạt động phối hợp trong lĩnh vực đảm bảo TTATGT;

e) Chi các nhiệm vụ khác do Chủ tịch UBND tỉnh - Trưởng Ban ATGT tỉnh giao.

2. Chi đảm bảo TTATGT của cấp huyện

a) Chi xây dựng kế hoạch phối hợp các cơ quan, đơn vị trực thuộc UBND cấp huyện và UBND các xã, phường, thị trấn (sau đây viết tắt là UBND cấp xã) trong việc thực hiện công tác đảm bảo TTATGT;

b) Chi tuyên truyền, phổ biến pháp luật về an toàn giao thông;

c) Chi công tác chỉ đạo, kiểm tra, đôn đốc việc phối hợp hoạt động của các cơ quan, các tổ chức và các đoàn thể trực thuộc UBND cấp huyện, UBND cấp xã trong lĩnh vực bảo đảm TTATGT; cứu hộ, cứu nạn, khắc phục, hạn chế hậu quả các vụ tai nạn giao thông trên địa bàn;

d) Chi khắc phục sự cố đảm bảo ATGT, xử lý các điểm mất ATGT;

đ) Chi hỗ trợ cơ quan, đơn vị, hội, đoàn thể  các hoạt động phối hợp trong lĩnh vực đảm bảo TTATGT;

e) Chi hội nghị sơ kết, tổng kết công tác ATGT;

g) Chi bồi dưỡng thành viên tham gia Ban An toàn giao thông cấp huyện;

h) Chi bồi dưỡng cho tổ giúp việc của Ban an toàn giao thông cấp huyện;

i) Chi hỗ trợ cho các lực lượng không hưởng lương từ ngân sách nhà nước tham gia công tác giải tỏa hành lang đường bộ;

k) Chi các nhiệm vụ khác do Chủ tịch UBND cấp huyện - Trưởng Ban ATGT cấp huyện giao.