vanban.org

Điều 22. Quy định về quan trắc, giám sát nước thải và khí thải tự động, liên tục — Quyết định 33/2018/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 29/06/2026 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 29/06/2026 Thay thế: 97/2026/QĐ-UBND · 29/06/2026
Đà Nẵng Ban hành 01/10/2018 Hiệu lực 10/10/2018 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 5 phiên bản · 11 năm
Ban hành Quy định về công tác quản lý, bảo vệ môi trường trên địa bàn thành phố Đà Nẵng 2026 · 97/2026/QĐ-UBND
Quyết định số 33/2018/QĐ-UBND Ban hành Quy định về bảo vệ môi trường trên địa bàn thành phố Đà Nẵng · 33/2018/QĐ-UBND
29/06/202697/2026/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 10/10/2018Bản gốcThay thế
Quyết định số 39/2014/QĐ-UBND Về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định về bảo vệ môi trường ban hành kèm theo Quyết định số 23/2010/QĐ-UBND ngày 10/8/2010 của UBND thành phố · 39/2014/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 33/2018/QĐ-UBND › Chương II › Mục 7 › Điều 22
Đọc toàn văn

Điều 22. Quy định về quan trắc, giám sát nước thải và khí thải tự động, liên tục

1. Đối tượng phải lắp đặt hệ thống quan trắc nước thải, khí thải tự động, liên tục được quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều 39 và khoản 1 Điều 47 Nghị định số 38/2015/NĐ-CP và nội dung tại Quy định này.

Cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ có lưu lượng nước thải từ 500 m3 đến dưới 1.000 m3 ngày đêm và có nguồn tiếp nhận là đầu nguồn nước được dùng cho mục đích cấp nước hoặc khu vực biển phải lắp đặt hệ thống quan trắc nước thải tự động, liên tục và truyền dữ liệu về Sở Tài nguyên và Môi trường.

2. Hệ thống quan trắc nước thải, khí thải tự động, liên tục phải đáp ứng các yêu cầu chung, đặc tính kỹ thuật, tính năng của hệ thống, yêu cầu về nhận, truyền và quản lý dữ liệu theo đúng quy định tại Thông tư số 24/2017/TT-BTNMT.