vanban.org

Điều 32. Chính sách hỗ trợ khác — Quyết định 33/2018/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 26/10/2024 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 26/10/2024 Thay thế: 43/2024/QĐ-UBND · 14/10/2024
An Giang Ban hành 09/10/2018 Hiệu lực 20/10/2018 Hết hiệu lực toàn bộ 6 bản án áp dụng
Dòng đời phiên bản 5 đời quyết định · 9 phiên bản · 12 năm
Quyết định số 12/2025/QĐ-UBND Ban hành Quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh An Giang · 12/2025/QĐ-UBND
Quyết định số 43/2024/QĐ-UBND Ban hành Quy định về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh An Giang · 43/2024/QĐ-UBND
Quyết định số 33/2018/QĐ-UBND Ban hành Quy định về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh An Giang · 33/2018/QĐ-UBND
26/10/202443/2024/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 20/10/2018Bản gốcThay thế
Quyết định số 08/2015/QĐ-UBND Ban hành Quy định về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh An Giang · 08/2015/QĐ-UBND
Quyết định số 04/2014/QĐ-UBND Ban hành Quy định về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh An Giang · 04/2014/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 33/2018/QĐ-UBND › Chương IV › Điều 32
Đọc toàn văn

Điều 32. Chính sách hỗ trợ khác

Để ổn định đời sống, sinh hoạt, sản xuất cho người có đất bị thu hồi, thực hiện các chính sách hỗ trợ khác như sau:

1. Hỗ trợ phần giá trị chênh lệch khi giá bồi thường, hỗ trợ về đất ở thấp hơn giá bồi thường, hỗ trợ về đất nông nghiệp liền kề trong cùng dự án.

2. Hỗ trợ chi phí san lấp mặt bằng; công đào, đắp đất đối với đất đủ điều kiện bồi thường.

Trường hợp thửa đất thu hồi có mức đầu tư cao hơn thửa đất có cùng mục đích trong khu vực thì được hỗ trợ chi phí san lấp mặt bằng; công đào, đắp đất theo chi phí thực tế. Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường có trách nhiệm xác định gửi cơ quan quản lý xây dựng cấp huyện thẩm định để làm cơ sở hỗ trợ cho người bị thu hồi đất.

3. Hỗ trợ thiệt hại về tài sản xây dựng không hợp pháp:

a) Tài sản không được phép xây dựng theo quy định của pháp luật về xây dựng nhưng hộ gia đình, cá nhân xây dựng trên đất có đủ điều kiện được bồi thường về đất thì được hỗ trợ 100% giá trị xây dựng mới của nhà tính theo đơn giá xây dựng do Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành.

b) Tài sản không được phép xây dựng theo quy định của pháp luật về xây dựng và xây dựng trên đất không đủ điều kiện bồi thường về đất thì được xét hỗ trợ như sau:

- Tại thời điểm xây dựng chưa có quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất được cấp có thẩm quyền công bố hoặc xây dựng phù hợp với quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, không vi phạm hành lang bảo vệ các công trình hạ tầng kỹ thuật thì được hỗ trợ bằng 100% giá trị xây dựng mới.

- Tại thời điểm xây dựng đã vi phạm quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất được cấp có thẩm quyền công bố hoặc vi phạm hành lang bảo vệ các công trình hạ tầng kỹ thuật thì được hỗ trợ bằng 80% giá trị xây dựng mới.

c) Tài sản xây dựng sau khi có thông báo thu hồi đất thì không được bồi thường, hỗ trợ; người có công trình xây dựng trái phép đó buộc phải tự tháo dỡ hoặc phải chịu chi phí phá dỡ trong trường hợp Nhà nước thực hiện phá dỡ.

4. Hỗ trợ tiền thuê nhà:

Hộ gia đình, cá nhân có nhà ở đang sinh hoạt phải di chuyển chỗ ở khi thu hồi đất thì trong thời gian chờ tạo lập lại chỗ ở mới (tự lo chỗ ở) hoặc chờ Nhà nước bố trí vào khu tái định cư được hỗ trợ tiền thuê nhà như sau:

a) Tại thành phố Long Xuyên, Châu Đốc:

- Hộ có từ 04 nhân khẩu trở xuống   : 1.600.000 đồng/hộ/tháng.

- Hộ có từ 05 nhân khẩu trở lên                  : 400.000 đồng/nhân khẩu/tháng.

b) Tại thị xã Tân Châu

- Hộ có từ 04 nhân khẩu trở xuống   : 1.400.000 đồng/hộ/tháng.

- Hộ có từ 05 nhân khẩu trở lên                  : 350.000 đồng/nhân khẩu/tháng.

c) Tại các huyện còn lại trong tỉnh:  

- Hộ có từ 04 nhân khẩu trở xuống   : 1.200.000 đồng/hộ/tháng.

- Hộ có từ 05 nhân khẩu trở lên                  : 300.000 đồng/nhân khẩu/tháng.

d) Thời gian tính hỗ trợ tiền thuê nhà là kể từ ngày người sử dụng đất bàn giao xong mặt bằng cho đến sau 03 tháng nhận được nền nhà tái định cư. Đối với các hộ tự lo tái định cư thì được hỗ trợ một lần bằng 06 tháng tiền thuê nhà. Tiền thuê nhà được chi trả thành từng đợt, mỗi đợt tối đa không quá 06 tháng.

Khi tính số tháng kể từ ngày bàn giao mặt bằng cho đến ngày nhận nền nhà tái định cư có dư số ngày, thì xử lý như sau:

- Số ngày dư từ 01 - 15 ngày thì được hỗ trợ thêm bằng 1/2 tháng.

- Số ngày dư từ 16 - 30 ngày thì được hỗ trợ thêm tròn 01 tháng.

5. Hỗ trợ hộ gia đình chính sách, hộ nghèo:

a) Hộ gia đình chính sách (có giấy chứng nhận của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền) khi bị thu hồi hết đất ở hoặc hết đất sản xuất nông nghiệp, được hỗ trợ như sau:

- Bà Mẹ Việt Nam Anh hùng, Anh hùng Lực lượng vũ trang nhân dân, Anh hùng Lao động; gia đình thương binh, gia đình Liệt sĩ (cha, mẹ, vợ, chồng, con là liệt sĩ); gia đình có công với cách mạng, gia đình cách mạng lão thành: 10.000.000 đồng/hộ.

- Gia đình có đối tượng đang hưởng trợ cấp xã hội thường xuyên: 5.000.000 đồng/hộ.

b) Hộ nghèo, hộ cận nghèo (có sổ theo quy định) khi bị thu hồi hết đất ở hoặc hết đất nông nghiệp được hỗ trợ để sớm có thể vượt qua chuẩn nghèo; mức hỗ trợ như sau:

- Hộ nghèo: 10.000.000 đồng/hộ.

- Hộ cận nghèo: 5.000.000 đồng/hộ.

c) Trường hợp vừa là hộ gia đình chính sách vừa là hộ nghèo hoặc hộ cận nghèo thì được hưởng một chính sách hỗ trợ cao nhất.

6. Khen thưởng:

a) Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân thực hiện di dời, tháo dỡ nhà, công trình, vật kiến trúc, cây trồng trên mặt đất để bàn giao đất sớm hơn hoặc đúng thời gian thì được xét khen thưởng.

Mức khen thưởng được tính lũy tiến theo tổng số tiền bồi thường, hỗ trợ như sau:

Số tiền bồi thường, hỗ trợ: Mức thưởng
- Dưới 50 triệu đồng:  2.000.000đ.
- Từ 50 triệu đến dưới 100 triệu:  4.000.000đ.
- Từ 100 triệu đến dưới 200 triệu:  6.000.000đ.
- Từ 200 triệu đến dưới 500 triệu: 10.000.000đ.
- Trên 500 triệu đồng: 15.000.000đ.

b) Khen thưởng được chi trả sau khi tổ chức, hộ gia đình, cá nhân đã bàn giao đất, tài sản gắn liền với đất cho Nhà nước đúng theo kế hoạch.

7. Ngoài các chính sách hỗ trợ khác quy định tại Điều này, Ủy ban nhân dân cấp huyện căn cứ tình hình thực tế tại địa phương xác định và đề xuất chính sách hỗ trợ khác cho từng dự án cụ thể đảm bảo có chỗ ở, ổn định đời sống, sản xuất và công bằng đối với người có đất thu hồi.