vanban.org

Điều 10. Quy định đối với cơ sở mua bán sản phẩm động vật — Quyết định 33/2016/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 18/08/2017 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 18/08/2017 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 20/2017/QĐ-UBND · 01/08/2017
Tiền Giang Ban hành 30/06/2016 Hiệu lực 10/07/2016 Hết hiệu lực toàn bộ 1 bản án áp dụng
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 4 phiên bản · 13 năm
Quyết định số 33/2016/QĐ-UBND Ban hành Quy định về quản lý hoạt động chăn nuôi, giết mổ, sơ chế, mua bán, vận chuyển động vật, sản phẩm động vật và ấp trứng gia cầm trên địa bàn tỉnh Tiền Giang · 33/2016/QĐ-UBND
18/08/201720/2017/QĐ-UBNDBãi bỏ Đang xem 10/07/2016Bản gốcThay thế
Quyết định số 19/2013/QĐ-UBND Ban hành quy định về quản lý hoạt động chăn nuôi, giết mổ, sơ chế, mua bán, vận chuyển động vật, sản phẩm động vật và ấp trứng gia cầm trên địa bàn Tỉnh Tiền Giang · 19/2013/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 33/2016/QĐ-UBND › Chương I › Điều 10
Đọc toàn văn

Điều 10. Quy định đối với cơ sở mua bán sản phẩm động vật

1. Có giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh.

2. Có địa điểm cố định, cách xa bãi chứa chất thải, nhà vệ sinh, bệnh viện, các cơ sở sản xuất có nhiều bụi, khói, chất độc hại hoặc các nguồn ô nhiễm khác.

3. Có giấy chứng nhận điều kiện vệ sinh thú y và giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm.

4. Sản phẩm động vật phải được kiểm tra đóng dấu của cơ quan thú y hoặc giấy chứng nhận kiểm dịch.

5. Những người trực tiếp tham gia kinh doanh sản phẩm động vật phải có giấy khám sức khỏe định kỳ của cơ quan y tế theo quy định.