vanban.org

Điều 7. Xử lý nợ bị rủi ro — Quyết định 33/2016/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 14/01/2018 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 14/01/2018 Thay thế: 01/2018/QĐ-UBND · 04/01/2018
Lâm Đồng Ban hành 09/06/2016 Hiệu lực 19/06/2016 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 7 phiên bản · 15 năm
Quyết định số 01/2018/QĐ-UBND Ban hành quy chế quản lý và sử dụng nguồn vốn ngân sách địa phương ủy thác qua Ngân hàng chính sách xã hội để cho vay đối với người nghèo và các đối tượng chính sách khác trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng · 01/2018/QĐ-UBND
Quyết định số 33/2016/QĐ-UBND Ban hành Quy định cho người lao động trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng vay vốn đi lao động có thời hạn ở nước ngoài · 33/2016/QĐ-UBND
14/01/201801/2018/QĐ-UBNDBổ sung Đang xem 19/06/2016Bản gốcThay thế
Quyết định số 40/2010/QĐ-UBND Điều chỉnh Quyết định số 16/2010/QĐ-UBND ngày 12/5/2010 của UBND tỉnh Lâm Đồng ban hành quy định cho vay vốn đi lao động có thời hạn ở nước ngoài trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng. · 40/2010/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 33/2016/QĐ-UBND › Chương II › Điều 7
Đọc toàn văn

Điều 7. Xử lý nợ bị rủi ro

1. Việc xử lý nợ rủi ro vốn vay đi lao động có thời hạn ở nước ngoài theo hợp đồng thực hiện theo quy định của Chính phủ về cơ chế xử lý nợ rủi ro tại Ngân hàng Chính sách xã hội ban hành kèm theo Quyết định số 50/2010/QĐ-TTg ngày 28 tháng 7 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ và Thông tư số 161/2010/TT-BTC ngày 20 tháng 10 năm 2010 của Bộ Tài chính về việc hướng dẫn thực hiện quy chế xử lý nợ bị rủi ro của Ngân hàng Chính sách xã hội ban hành kèm theo Quyết định số 50/2010/QĐ-TTg ngày 28 tháng 7 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ;

2. Hộ vay vốn gặp rủi ro do nguyên nhân khách quan phải lập hồ sơ theo quy định và gửi đến Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh Lâm Đồng để kiểm tra, xác nhận tính chính xác, tính hợp pháp của hồ sơ và có ý kiến bằng văn bản về đề nghị xử lý rủi ro do nguyên nhân khách quan của người vay gửi đến Trưởng Ban đại diện Hội đồng quản trị Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh Lâm Đồng để xem xét, quyết định việc khoanh nợ, xóa nợ cho người vay;

3. Thẩm quyền xử lý nợ bị rủi ro:

a) Giám đốc Phòng Giao dịch Ngân hàng Chính sách xã hội nơi cho vay xem xét, quyết định việc cho gia hạn nợ; tổng hợp, kiểm tra hồ sơ đề nghị xử lý khoanh nợ, xóa nợ gửi Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh Lâm Đồng kiểm tra, tổng hợp trình cấp có thẩm quyền phê duyệt;

b) Trưởng Ban đại diện Hội đồng quản trị Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh xem xét đề nghị của Giám đốc Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh Lâm Đồng để quyết định việc khoanh nợ, xóa nợ cho khách hàng đối với trường hợp số nợ đề nghị xóa không vượt quá Quỹ dự phòng rủi ro tín dụng được tạo lập từ nguồn vốn ủy thác của ngân sách địa phương;

c) Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét đề nghị của Giám đốc Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh Lâm Đồng để quyết định xóa nợ gốc và lãi cho khách hàng đối với trường hợp số nợ đề nghị xóa vượt quá số dư Quỹ dự phòng rủi ro tín dụng được tạo lập từ nguồn vốn ủy thác của ngân sách địa phương.

4. Nguồn vốn để xử lý nợ bị rủi ro sử dụng từ Quỹ dự phòng rủi ro được trích lập theo quy định tại Khoản 2 Điều 6 Quy định này. Trường hợp số dư Quỹ dự phòng rủi ro không đủ để xử lý nợ bị rủi ro, Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh Lâm Đồng tổng hợp, gửi Sở Tài chính để báo cáo, đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định xử lý theo quy định của pháp luật;

5. Kết thúc năm, trên cơ sở báo cáo của Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh Lâm Đồng về kết quả cho vay vốn đi lao động có thời hạn ở nước ngoài từ nguồn vốn ngân sách địa phương ủy thác, số dư Quỹ dự phòng rủi ro và tình hình thực tế của địa phương; Sở Tài chính tổng hợp báo cáo, đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định trích một phần Quỹ dự phòng rủi ro để bổ sung nguồn vốn cho vay theo quy định.