vanban.org

Điều 6. Phân phối và sử dụng tiền lãi thu được — Quyết định 33/2016/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 14/01/2018 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 14/01/2018 Thay thế: 01/2018/QĐ-UBND · 04/01/2018
Lâm Đồng Ban hành 09/06/2016 Hiệu lực 19/06/2016 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 7 phiên bản · 15 năm
Quyết định số 01/2018/QĐ-UBND Ban hành quy chế quản lý và sử dụng nguồn vốn ngân sách địa phương ủy thác qua Ngân hàng chính sách xã hội để cho vay đối với người nghèo và các đối tượng chính sách khác trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng · 01/2018/QĐ-UBND
Quyết định số 33/2016/QĐ-UBND Ban hành Quy định cho người lao động trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng vay vốn đi lao động có thời hạn ở nước ngoài · 33/2016/QĐ-UBND
14/01/201801/2018/QĐ-UBNDBổ sung Đang xem 19/06/2016Bản gốcThay thế
Quyết định số 40/2010/QĐ-UBND Điều chỉnh Quyết định số 16/2010/QĐ-UBND ngày 12/5/2010 của UBND tỉnh Lâm Đồng ban hành quy định cho vay vốn đi lao động có thời hạn ở nước ngoài trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng. · 40/2010/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 33/2016/QĐ-UBND › Chương II › Điều 6
Đọc toàn văn

Điều 6. Phân phối và sử dụng tiền lãi thu được

Số tiền lãi do Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh Lâm Đồng thu được từ việc cho vay vốn đi lao động có thời hạn ở nước ngoài từ nguồn ngân sách địa phương được phân phối và sử dụng như sau:

1. Chi trả hoa hồng cho Tổ tiết kiệm và vay vốn, phí ủy thác cho tổ chức chính trị - xã hội nhận ủy thác theo quy định của Ngân hàng Chính sách xã hội Việt Nam;

2. Trích 5% trên số tiền lãi thực thu để trích lập Quỹ dự phòng rủi ro;

3. Trích 11% trên số tiền lãi thực thu để chi phí hoạt động (bao gồm cả chi phí cho công tác thi đua, khen thưởng) của Ban đại diện Hội đồng quản trị Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh Lâm Đồng;

4. Trích 15% số tiền lãi thu được để chi cho công tác quản lý, tổng hợp, kiểm tra, giám sát của cơ quan Lao động - Thương binh và Xã hội và được phân phối như sau: Sở Lao động - Thương binh và Xã hội: 50% (Năm mươi phần trăm); Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội các huyện, thành phố: 50% (Năm mươi phần trăm). Hàng quý, trước ngày 20 của tháng đầu quý, Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh Lâm Đồng căn cứ kết quả thu lãi và tỷ lệ phân phối theo quy định này để chuyển tiền lãi được trích của quý trước cho các cơ quan Lao động - Thương binh và Xã hội. Nội dung chi và mức chi cho công tác quản lý, tổng hợp, kiểm tra, giám sát của cơ quan Lao động - Thương binh và Xã hội được áp dụng theo quy định tại Thông tư số 54/2016/TT-BTC ngày 21/3/2016 của Bộ Tài chính quy định việc quản lý và sử dụng tiền lãi cho vay từ Quỹ quốc gia về việc làm;

5. Trích 10% trên số tiền lãi thực thu để bổ sung nguồn vốn cho vay. Định kỳ 6 tháng, hàng năm, Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh Lâm Đồng báo cáo kết quả số tiền lãi trích bổ sung nguồn vốn cho vay gửi Ủy ban nhân dân tỉnh, Sở Tài chính và Sở Lao động - Thương binh và Xã hội trước ngày 31 tháng 7 hàng năm và ngày 30 tháng 01 năm sau để theo dõi, quản lý;

6. Sau khi trừ các khoản chi phí và trích theo tỷ lệ % nêu trên, số tiền lãi thực thu còn lại được sử dụng để bù đắp một phần chi phí quản lý của Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh Lâm Đồng theo quy định của pháp luật.