vanban.org

Điều 6. Ngành nghề được hỗ trợ kinh phí khuyến công địa phương — Quyết định 33/2016/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 05/07/2021 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 05/07/2021 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 14/2021/QĐ-UBND · 21/06/2021
Đà Nẵng Ban hành 31/10/2016 Hiệu lực 01/01/2017 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 9 năm
Quyết định số 33/2016/QĐ-UBND Ban hành Quy định Chính sách Khuyến công trên địa bàn thành phố Đà Nẵng · 33/2016/QĐ-UBND
05/07/202114/2021/QĐ-UBNDBãi bỏ Đang xem 01/01/2017Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 33/2016/QĐ-UBND › Chương II › Điều 6
Đọc toàn văn

Điều 6. Ngành nghề được hỗ trợ kinh phí khuyến công địa phương

1. Tổ chức, cá nhân quy định tại Khoản 2, Điều 1 Quy định này đầu tư sản xuất vào các ngành, nghề sau đây được hưởng các chính sách khuyến công theo các điều kiện được quy định tại Điều 7 Quy định này, bao gồm:

a) Công nghiệp chế biến nông, lâm, thuỷ sản và chế biến thực phẩm;

b) Sản xuất hàng công nghiệp phục vụ tiêu dùng và xuất khẩu, hàng thay thế hàng nhập khẩu;

c) Sản xuất vật liệu xây dựng (trừ các cơ sở sản xuất gạch đất sét nung sử dụng công nghệ nung bằng lò nung thủ công, lò thủ công cải tiến, lò vòng gây ô nhiễm môi trường);

d) Sản xuất hàng tiểu thủ công nghiệp;

đ) Sản xuất sản phẩm, phụ tùng, lắp ráp và sửa chữa máy móc thiết bị, dụng cụ cơ khí, điện, điện tử - tin học. Sản xuất, gia công chi tiết bán thành phẩm và công nghiệp hỗ trợ;

e) Áp dụng sản xuất sạch hơn trong các cơ sở sản xuất công nghiệp.

2. Các ngành nghề và sản phẩm ưu tiên như sau:

a) Công nghiệp chế biến nông-lâm-thủy sản;

b) Công nghiệp hỗ trợ;

c) Công nghiệp cơ khí phục vụ nông nghiệp, nông thôn;

d) Áp dụng sản xuất sạch hơn trong sản xuất công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp;

đ) Các sản phẩm công nghiệp nông thôn tiêu biểu đã được cấp giấy chứng nhận;

e) Các sản phẩm đã có hợp đồng xuất khẩu.