Điều 12. Chấp hành dự toán và quyết toán kinh phí
1. Chấp hành dự toán:
a) Căn cứ theo đơn vị và nội dung quy định tại quyết định phê duyệt dự toán sử dụng kinh phí khuyến công địa phương cho năm kế hoạch của Giám đốc Sở Công Thương thành phố, Trung tâm Khuyến công và Tư vấn Phát triển công nghiệp thành phố tiến hành ký kết hợp đồng thực hiện đề án khuyến công với các đơn vị liên quan và tổ chức thực hiện.
b) Trên cơ sở hợp đồng thực hiện đề án khuyến công, Trung tâm Khuyến Công và Tư vấn phát triển công nghiệp thành phố thực hiện rút dự toán tại Kho bạc nhà nước nơi giao dịch theo mức tạm ứng được quy định tại Điều 15 của Quy định này.
c) Kho bạc nhà nước thực hiện tạm ứng, thanh toán kinh phí cho từng nhiệm vụ theo chế độ hiện hành và các quy định tại Quy định này. Mức tạm ứng cho các đề án, nhiệm vụ khuyến công không quá 70% mức kinh phí được duyệt theo từng nội dung thực hiện tại quyết định phê duyệt dự toán sử dụng kinh phí khuyến công địa phương cho năm kế hoạch của Giám đốc Sở Công Thương thành phố.
2. Công tác hạch toán, quyết toán kinh phí:
a) Đối với các nhiệm vụ khuyến công do Trung tâm Khuyến công và Tư vấn phát triển công nghiệp thành phố trực tiếp sử dụng kinh phí, Trung tâm Khuyến công và Tư vấn phát triển công nghiệp thành phố có trách nhiệm hạch toán và quyết toán kinh phí thực hiện nhiệm vụ khuyến công theo khoản mục tương ứng của Mục lục ngân sách nhà nước.
b) Đối với các nhiệm vụ khuyến công do Trung tâm Khuyến công và Tư vấn phát triển công nghiệp thành phố thực hiện thông qua hình thức ký hợp đồng với tổ chức, cá nhân, doanh nghiệp; chậm nhất sau 15 ngày làm việc kể từ khi thực hiện thanh lý hợp đồng thực hiện đề án khuyến công địa phương, Trung tâm Khuyến công và Tư vấn phát triển công nghiệp thành phố phải hoàn thành các thủ tục thanh quyết toán kinh phí thực hiện đề án tại Kho bạc nhà nước. Chứng từ căn cứ thanh quyết toán đề án khuyến công địa phương gồm:
- Hợp đồng thực hiện nhiệm vụ kèm theo bản sao quyết định phê duyệt dự toán sử dụng kinh phí khuyến công địa phương của Giám đốc Sở Công Thương.
- Biên bản nghiệm thu khối lượng hoàn thành (mẫu số 6);
- Biên bản thanh lý hợp đồng (mẫu số 7);
- Bảng kê chứng từ đề nghị quyết toán (mẫu số 08) kèm theo chứng từ chi của từng đề án (vận dụng quy định chứng từ gốc của một số hoạt động khuyến công quốc gia tại Phụ lục 4 ban hành kèm theo Thông tư số 36/2013/TT-BCT ngày 27/12/2013 của Bộ Công Thương Quy định về việc xây dựng kế hoạch, tổ chức thực hiện và quản lý kinh phí khuyến công quốc gia trong quá trình thẩm định).
Khi thanh lý thực hiện đề án cuối cùng trong năm, ngoài các chứng từ quy định trên, đơn vị thực hiện đề án phải lập Bảng đối chiếu kinh phí theo mẫu số 09 tại Phụ lục biểu mẫu kèm theo Quy định này.
c) Trước ngày 31 tháng 12 hằng năm, Trung tâm Khuyến công và Tư vấn phát triển công nghiệp thành phố phải thực hiện quyết toán toàn bộ kinh phí khuyến công địa phương trong năm tại Kho bạc nhà nước. Quá thời hạn trên mà chưa quyết toán xong thì Trung tâm Khuyến công và Tư vấn phát triển công nghiệp thành phố phải nộp trả kinh phí đã tạm ứng vào Kho bạc nhà nước.