vanban.org

Điều 10. Quản lý dự án đầu tư và chất lượng công trình xây dựng trong KCN, KKT được thực hiện theo Quyết định số 11/2015/QĐ-UBND, ngày 09/02/2015 và Quyết định số 18/2015/QĐ-UBND, ngày 09/4/2015 cụ thể như sau — Quyết định 33/2015/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 09/08/2019 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 09/08/2019 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 28/2019/QĐ-UBND · 25/07/2019
Tây Ninh Ban hành 10/06/2015 Hiệu lực 20/06/2015 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 4 phiên bản · 13 năm
Quyết định số 33/2015/QĐ-UBND Ban hành Quy chế phối hợp thực hiện công tác quản lý nhà nước đối với các khu công nghiệp, khu chế xuất, khu kinh tế cửa khẩu trên địa bàn tỉnh · 33/2015/QĐ-UBND
09/08/201928/2019/QĐ-UBNDBãi bỏ Đang xem 20/06/2015Bản gốcThay thế
Quyết định số 10/2013/QĐ-UBND Ban hành Quy chế phối hợp quản lý nhà nước đối với các khu công nghiệp, khu kinh tế cửa khẩu trên địa bàn tỉnh Tây Ninh · 10/2013/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 33/2015/QĐ-UBND › Chương II › Mục 2 › Điều 10
Đọc toàn văn

Điều 10. Quản lý dự án đầu tư và chất lượng công trình xây dựng trong KCN, KKT được thực hiện theo Quyết định số 11/2015/QĐ-UBND, ngày 09/02/2015 và Quyết định số 18/2015/QĐ-UBND, ngày 09/4/2015 cụ thể như sau

1. Trách nhiệm của các sở, ban, ngành trong công tác quản lý các công trình sử dụng vốn ngân sách Nhà nước.

a) Ban Quản lý

- Thực hiện chức năng nhiệm vụ chủ đầu tư xây dựng công trình trên địa bàn do mình quản lý;

- Đối với dự án sử dụng vốn nhà nước ngoài ngân sách đầu tư trong khu kinh tế, khu công nghiệp: Chủ trì thẩm định thiết kế cơ sở của dự án từ nhóm B trở xuống; phê duyệt thiết kế kỹ thuật, dự toán xây dựng trong trường hợp thiết kế ba bước; phê duyệt thiết kế bản vẽ thi công, dự toán xây dựng trong trường hợp thiết kế 2 bước;

- Định kỳ 6 tháng, 1 năm (hoặc đột xuất khi có yêu cầu) báo cáo UBND tỉnh, Sở Xây dựng về tình hình quản lý chất lượng công trình và các sự cố công trình xây dựng xảy ra trong KCN, KKTCK;

- Phối hợp với Sở Xây dựng tổ chức thực hiện việc giám định chất lượng công trình xây dựng, giám định sự cố công trình theo quy định.

b) Sở Kế hoạch và Đầu tư

Được UBND tỉnh ủy quyền quyết định đầu tư các dự án đầu tư sử dụng vốn ngân sách cấp tỉnh.

c) Sở Xây dựng

- Chủ trì thẩm định thiết kế kỹ thuật, dự toán xây dựng trong trường hợp thiết kế ba bước; chủ trì thẩm định thiết kế bản vẽ thi công, dự toán xây dựng trong trường hợp thiết kế 2 bước và dự án chỉ yêu cầu lập báo cáo kinh tế kỹ thuật.

- Chủ trì, phối hợp với Ban Quản lý tổ chức thực hiện việc giám định chất lượng công trình xây dựng, giám định sự cố công trình theo quy định;

- Tổ chức kiểm tra công tác nghiệm thu của chủ đầu tư các công trình xây dựng thuộc chuyên ngành của mình trước khi đưa vào sử dụng theo thẩm quyền.

d) Sở Tài chính

Tổ chức thẩm tra quyết toán dự án hoàn thành thuộc nguồn vốn nhà nước trình UBND tỉnh phê duyệt.

 Kịp thời giải quyết các vướng mắc liên quan đến công tác quản lý đầu tư xây dựng theo thẩm quyền.

e) Sở quản lý công trình xây dựng chuyên ngành

- Tham gia góp ý kiến thiết kế cơ sở và tổ chức thẩm tra thiết kế sau thiết kế cơ sở các công trình xây dựng thuộc chuyên ngành quản lý theo quy định;

- Tổ chức kiểm tra công tác nghiệm thu của chủ đầu tư các công trình xây dựng thuộc chuyên ngành của mình trước khi đưa vào sử dụng.

2. Trách nhiệm của các sở, ban, ngành trong công tác quản lý các công trình sử dụng vốn khác.                                                                       

a) Ban Quản lý

- Chủ trì thẩm định thiết kế kỹ thuật trong trường hợp thiết kế ba bước; chủ trì thẩm định thiết kế bản vẽ thi công trong trường hợp thiết kế 2 bước và dự án chỉ yêu cầu lập báo cáo kinh tế kỹ thuật đối với công trình công cộng, công trình có ảnh hưởng đến cảnh quan môi trường và an toàn của cộng đồng;

- Thẩm tra hồ sơ thiết kế và hồ sơ thiết kế điều chỉnh trong báo cáo kinh tế kỹ thuật có cấp công trình từ cấp 3 trở xuống thuộc đối tượng quy định tại khoản 1 Điều 21 Nghị định số 15/2013/NĐ-CP, ngày 06/02/2013 của Chính phủ về quản lý chất lượng công trình xây dựng trên địa bàn do mình quản lý (gọi tắt là Nghị định 15/2013/NĐ-CP);

- Các công trình thuộc đối tượng quy định tại khoản 1 Điều 21 Nghị định 15/2013/NĐ-CP, sau khi chủ đầu tư đã tổ chức thẩm tra thiết kế, Ban Quản lý thực hiện kiểm tra và thông báo kết quả thẩm tra thiết kế cho chủ đầu tư theo quy định;

- Chịu trách nhiệm thống nhất quản lý nhà nước về chất lượng công trình trên địa bàn do mình quản lý;

- Tổ chức kiểm tra công tác nghiệm thu đưa vào sử dụng đối với công trình  mà Ban Quản lý thực hiện thẩm tra thiết kế và chủ trì thẩm định thiết kế;

- Hướng dẫn giải quyết tranh chấp về chất lượng công trình xây dựng khi có yêu cầu một trong các bên tranh chấp về chất lượng công trình;

- Phối hợp Sở Xây dựng trong việc kiểm tra, đánh giá năng lực hoạt động và năng lực hành nghề của các tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động xây dựng trên địa bàn.

b) Sở Xây dựng

- Chủ trì thẩm định thiết kế cơ sở các công trình công cộng, công trình có ảnh hưởng đến cảnh quan môi trường và an toàn của cộng đồng thuộc dự án từ nhóm B trở xuống;

- Tổ chức thẩm tra thiết kế sau thiết kế cơ sở các công trình xây dựng thuộc chuyên ngành quản lý theo thẩm quyền; kiểm tra công tác nghiệm thu của chủ đầu tư các công trình xây dựng thuộc chuyên ngành của mình trước khi đưa vào sử dụng theo thẩm quyền;

- Tổ chức kiểm tra công tác nghiệm thu đưa vào sử dụng đối với công trình  thuộc thẩm quyền thẩm tra thiết kế;

- Tổ chức giám định chất lượng công trình xây dựng khi được yêu cầu và tổ chức giám định nguyên nhân đối với các sự cố công trình;

- Phối hợp Ban Quản lý trong việc kiểm tra, đánh giá năng lực hoạt động và năng lực hành nghề của các tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động xây dựng trên địa bàn.

c) Sở quản lý công trình xây dựng chuyên ngành

Tổ chức thẩm tra thiết kế sau thiết kế cơ sở các công trình xây dựng thuộc chuyên ngành quản lý theo thẩm quyền; kiểm tra công tác nghiệm thu của chủ đầu tư các công trình xây dựng thuộc chuyên ngành của mình trước khi đưa vào sử dụng theo thẩm quyền.

3. Trách nhiệm của các sở, ban, ngành trong công tác cấp phép xây dựng và quản lý trật tự xây dựng

a) Ban Quản lý

- Tham mưu lập bảng quy định thời hạn tồn tại các công trình xây dựng, nhà ở xây dựng có thời hạn theo kế hoạch thực hiện quy hoạch phân khu xây dựng đã được phê duyệt trên địa bàn thuộc phạm vi quản lý gửi Sở Xây dựng tổng hợp và trình UBND tỉnh ban hành.

- Cấp giấy phép xây dựng có thời hạn đối với các công trình xây dựng thuộc các quy hoạch phân khu thuộc phạm vi quản lý.

- Cấp giấy phép xây dựng cho các công trình có vốn đầu tư nước ngoài, các tổ chức kinh tế khác trong phạm vi KCN, KKTCK;

- Cấp, điều chỉnh, gia hạn Giấy phép xây dựng công trình đối với công trình xây dựng phải có Giấy phép xây dựng trong phạm vi KCN, KKTCK;

- Tiếp nhận thông báo khởi công xây dựng của chủ dự án, bản sao các bản vẽ thiết kế đối với những công trình không phải xin phép xây dựng thuộc phạm vi quản lý để theo dõi, kiểm tra;

- Tổng hợp xử lý hoặc đề xuất các khó khăn vướng mắc trong quá trình cấp phép xây dựng theo đề nghị của các tổ chức cá nhân trong KCN, KKTCK;

- Báo cáo định kỳ về công tác cấp phép xây dựng tại các KCN, KKTCK trên địa bàn tỉnh cho Sở Xây dựng;

- Tổ chức kiểm tra định kỳ, đột xuất công tác cấp phép xây dựng và quản lý hoạt động xây dựng theo giấy phép xây dựng thuộc phạm vi KCN, KKTCK;

- Kiểm tra thường xuyên các dự án đầu tư xây dựng tại KCN, KKTCK trên địa bàn tỉnh. Khi phát hiện vi phạm xây dựng phải thông báo đến Thanh tra xây dựng để kịp thời xử lý vi phạm xây dựng theo quy định pháp luật.

b) Sở Xây dựng

- Cấp phép xây dựng các công trình cấp đặc biệt, cấp I, cấp II (không phân biệt nguồn vốn); cấp phép xây dựng công trình y tế, giáo dục, thương mại, hạ tầng kỹ thuật (nhà máy xử lý nước thải, nhà máy xử lý chất thải rắn);

- Cấp phép di dời cho tất cả các công trình trong KCN, KKTCK;

- Thu hồi, hủy giấy phép xây dựng do Ban Quản lý cấp không đúng quy định;

- Phối hợp Ban Quản lý kiểm tra đối với các công trình xây dựng trong KCN, KKTCK đối với các công trình vi phạm trật tự xây dựng;

-  Xử lý vi phạm về quản lý trật tự xây dựng trong KCN, KKT thuộc thẩm quyền của Sở Xây dựng.

c) UBND cấp huyện

- Cấp giấy phép xây dựng cho các công trình xây dựng còn lại và nhà ở riêng lẽ ở đô thị thuộc địa giới hành chính do mình quản lý theo quy định phân cấp về cấp phép xây dựng;

- Tuyên truyền, phổ biến cho nhân dân về các chính sách, chủ trương, pháp luật của Nhà nước về quy hoạch xây dựng;

- Chỉ đạo, hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra UBND các xã về nhiệm vụ quản lý đầu tư xây dựng, cấp phép xây dựng trên địa bàn các xã thuộc KCN, KKTCK;

- Định kỳ hàng tháng cung cấp cho Ban Quản lý về tình hình cấp Giấy phép xây dựng cho các tổ chức, cá nhân trên địa bàn KCN, KKTCK do UBND huyện cấp. Đồng thời chỉ đạo UBND các xã hàng tháng có báo cáo về tình hình xây dựng trên địa bàn và cung cấp các hồ sơ liên quan cho Ban Quản lý;

- Chủ trì, phối hợp với Ban Quản lý và UBND các xã định kỳ hàng tháng tổ chức kiểm tra hiện trường về tình hình xây dựng của các tổ chức và nhân dân tại các xã và tổng hợp báo cáo UBND tỉnh;

- Xử lý những vi phạm theo quy định về quản lý trật tự xây dựng.