vanban.org

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng: — Quyết định 33/2014/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 08/01/2025 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 08/01/2025 Thay thế: 61/2024/QĐ-UBND · 27/12/2024 Sửa đổi, bổ sung: 09/2015/QĐ-UBND · 09/03/2015
Sóc Trăng Ban hành 30/12/2014 Hiệu lực 09/01/2015 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 5 đời quyết định · 11 phiên bản · 20 năm
Quyết định số 61/2024/QĐ-UBND Quy định mức tỷ lệ phần trăm (%) tính đơn giá thuê đất, mức đơn giá thuê đất để xây dựng công trình ngầm, mức đơn giá thuê đất đối với đất có mặt nước trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng · 61/2024/QĐ-UBND
Quyết định số 33/2014/QĐ-UBND Về việc quy định mức tỷ lệ phần trăm (%) để tính đơn giá thuê đất; đơn giá thuê đất xây dựng công trình ngầm; đơn giá thuê đất đối với phần diện tích đất có mặt nước trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng · 33/2014/QĐ-UBND
08/01/202561/2024/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 19/03/201509/2015/QĐ-UBNDSửa đổi 09/01/2015Bản gốcThay thế
Quyết định số 37/2011/QĐ-UBND V/v quy định tỷ lệ phần trăm (%) để tính đơn giá thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng · 37/2011/QĐ-UBND
Quyết định số 14/2010/QĐ-UBND Về việc ban hành tỷ lệ phần trăm (%) để tính đơn giá cho thuê đất trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng · 14/2010/QĐ-UBND
Quyết định số 35/2006/QĐ-UBND Về việc ban hành tỷ lệ phần trăm (%) để tính đơn giá cho thuê đất trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng · 35/2006/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 33/2014/QĐ-UBND › Điều 1
Đọc toàn văn

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng:

1. Phạm vi điều chỉnh:

a) Quy định mức tỷ lệ phần trăm (%) để tính đơn giá thuê đất trong trường hợp trả tiền thuê đất hàng năm (gồm cả trường hợp tính đơn giá khởi điểm để đấu giá quyền sử dụng đất thuê trả tiền thuê đất hàng năm) trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng.

b) Quy định đơn giá thuê đất xây dựng công trình ngầm; đơn giá thuê đất đối với phần diện tích đất có mặt nước trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng.

2. Đối tượng áp dụng:

a) Các tổ chức kinh tế, tổ chức sự nghiệp công lập tự chủ tài chính (đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm toàn bộ chi phí hoạt động thường xuyên), đơn vị vũ trang nhân dân, tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, hộ gia đình, cá nhân được nhà nước cho thuê đất, cho thuê đất có mặt nước trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng.

b) Các cơ quan quản lý nhà nước về tài nguyên và môi trường trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng và các tổ chức, cá nhân có liên quan.