vanban.org

Điều 8. Nguyên tắc, căn cứ, nội dung lập kế hoạch thu thập dữ liệu về tài nguyên và môi trường — Quyết định 33/2013/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 31/08/2018 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 31/08/2018 Thay thế: 45/2018/QĐ-UBND · 15/08/2018
Thừa Thiên Huế Ban hành 31/08/2013 Hiệu lực 10/09/2013 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 4 đời quyết định · 7 phiên bản · 13 năm
Quyết định số 25/2024/QĐ-UBND Ban hành quy chế thu thập, quản lý, khai thác, kết nối, chia sẻ và sử dụng thông tin, dữ liệu tài nguyên và môi trường trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế · 25/2024/QĐ-UBND
Quyết định số 54/2020/QĐ-UBND Ban hành Quy chế thu thập, quản lý, khai thác, chia sẻ và sử dụng thông tin, dữ liệu tài nguyên và môi trường trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế · 54/2020/QĐ-UBND
Quyết định số 45/2018/QĐ-UBND Ban hành Quy chế thu thập, quản lý, khai thác, chia sẻ và sử dụng thông tin, dữ liệu tài nguyên và môi trường trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế · 45/2018/QĐ-UBND
Quyết định số 33/2013/QĐ-UBND Ban hành Quy chế thu thập, quản lý, khai thác và sử dụng dữ liệu về tài nguyên và môi trường trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế. · 33/2013/QĐ-UBND
31/08/201845/2018/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 10/09/2013Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 33/2013/QĐ-UBND › Chương III › Mục II › Điều 8
Đọc toàn văn

Điều 8. Nguyên tắc, căn cứ, nội dung lập kế hoạch thu thập dữ liệu về tài nguyên và môi trường

1. Nguyên tắc lập kế hoạch:

a) Phục vụ kịp thời công tác quản lý nhà nước và đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm quốc phòng, an ninh của tỉnh;

b) Bảo đảm tính chính xác, trung thực, khách quan;

c) Bảo đảm tính khoa học, thuận tiện cho khai thác và sử dụng;

d) Bảo đảm tính kịp thời, đầy đủ và có hệ thống;

đ) Bảo đảm không trùng lặp, chồng chéo nhiệm vụ giữa các tổ chức, đơn vị có liên quan và bảo đảm có sự lồng ghép các hoạt động, nhiệm vụ, phối hợp chặt chẽ trong việc thu thập dữ liệu về tài nguyên và môi trường; hạn chế tối đa việc thu thập lại cùng một nguồn dữ liệu; tận dụng nguồn dữ liệu sẵn có;

e) Bảo đảm thực hiện hiệu quả, khả thi, tiết kiệm kinh phí, nguồn lực.

2. Căn cứ lập kế hoạch:

a) Nhu cầu của công tác quản lý nhà nước và yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm quốc phòng, an ninh của tỉnh;

b) Nhiệm vụ của Ủy ban nhân dân tỉnh giao cho Sở Tài nguyên và Môi trường về thu thập dữ liệu tài nguyên môi trường của tỉnh;

c) Các chương trình, dự án đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.

d) Căn cứ vào thực trạng, tình hình tài nguyên môi trường của tỉnh.

3. Nội dung kế hoạch:

a) Yêu cầu của công tác quản lý nhà nước về tài nguyên và môi trường và yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm quốc phòng, an ninh của tỉnh;

b) Mục đích, yêu cầu thu thập, cập nhật dữ liệu về tài nguyên và môi trường trên địa bàn tỉnh;

c) Các loại dữ liệu về tài nguyên và môi trường cần thu thập, cập nhật;

d) Các hoạt động, nhiệm vụ thu thập, cập nhật dữ liệu về tài nguyên và môi trường;

đ) Tổ chức, đơn vị chủ trì, phối hợp thực hiện các hoạt động, nhiệm vụ;

e) Kinh phí, thời gian, nguồn nhân lực thực hiện kế hoạch.