vanban.org

Điều 8. Ủy ban nhân dân tỉnh ủy quyền và giao Ban Tôn giáo Quảng Nam thực hiện — Quyết định 33/2013/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 15/12/2018 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 15/12/2018 Thay thế: 16/2018/QĐ-UBND · 05/12/2018
Quảng Nam Ban hành 24/12/2013 Hiệu lực 03/01/2014 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 5 phiên bản · 12 năm
Quyết định số 39/2024/QĐ-UBND Ban hành quy định phân cấp thực hiện một số nhiệm vụ quản lý nhà nước trong lĩnh vực tín ngưỡng, tôn giáo trên địa bàn tỉnh Quảng Nam · 39/2024/QĐ-UBND
Quyết định số 16/2018/QĐ-UBND Ban hành Quy chế phân cấp một số công tác quản lý Nhà nước về tín ngưỡng, tôn giáo trên địa bàn tỉnh Quảng Nam · 16/2018/QĐ-UBND
Quyết định số 33/2013/QĐ-UBND Ban hành quy chế phân cấp một số công tác quản lý nhà nước về tín ngưỡng, tôn giáo trên địa bàn tỉnh Quảng Nam · 33/2013/QĐ-UBND
15/12/201816/2018/QĐ-UBNDSửa đổi Đang xem 03/01/2014Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 33/2013/QĐ-UBND › Chương II › Điều 8
Đọc toàn văn

Điều 8. Ủy ban nhân dân tỉnh ủy quyền và giao Ban Tôn giáo Quảng Nam thực hiện

1. Chủ trì, phối hợp với các cơ quan chuyên môn cùng cấp và chính quyền các địa phương liên quan thẩm định nhu cầu hoạt động tôn giáo của các tổ chức và cá nhân tôn giáo trên địa bàn tỉnh.

2. Có ý kiến bằng văn bản về việc chức sắc, nhà tu hành thường trú tại tỉnh tham gia hoạt động tôn giáo, khóa đào tạo tôn giáo ở nước ngoài trình Ban Tôn giáo Chính phủ xem xét giải quyết.

3. Giải quyết việc đăng ký hoạt động của hội đoàn có phạm vi hoạt động trong tỉnh.

4. Tiếp nhận và giải quyết đăng ký hoạt động của dòng tu, tu viện hoặc các tổ chức tu hành tập thể khác có phạm vi hoạt động trong tỉnh.

5. Chịu trách nhiệm quản lý hành chính đối với trường đào tạo những người chuyên hoạt động tôn giáo trong phạm vi tỉnh.

6. Giải quyết việc mở lớp bồi dưỡng những người chuyên hoạt động tôn giáo trong tỉnh.

7. Tiếp nhận đăng ký người được phong chức, phong phẩm, bổ nhiệm, bầu cử, suy cử chức sắc tôn giáo theo quy định tại Điều 19, Nghị định số 92/2012/NĐ-CP của Chính phủ.

8. Tiếp nhận thông báo việc cách chức, bãi nhiệm chức sắc tôn giáo theo quy định tại Điều 21, Nghị định số 92/2012/NĐ-CP của Chính phủ.

9. Giải quyết việc tổ chức hội nghị, đại hội của tổ chức tôn giáo theo quy định tại Khoản 2, Điều 29, Nghị định số 92/2012/NĐ-CP của Chính phủ.

10. Tiếp nhận, giải quyết việc đăng ký chức sắc, nhà tu hành, tín đồ tham gia khóa đào tạo tôn giáo và được phong chức, phong phẩm, bổ nhiệm, bầu cử, suy cử ở nước ngoài quy định tại Khoản 3, Điều 38, Nghị định số 92/2012/NĐ-CP của Chính phủ.

11. Tiếp nhận và giám sát việc thực hiện thông báo tổ chức quyên góp của cơ sở tín ngưỡng, cơ sở tôn giáo vượt ra ngoài phạm vi một huyện.

12. Tiếp nhận, giải quyết việc tập trung để sinh hoạt tôn giáo tại cơ sở tôn giáo ở Việt Nam của người nước ngoài theo quy định tại Khoản 3, Điều 40, Nghị định số 92/2012/NĐ-CP của Chính phủ.

13. Tham mưu UBND tỉnh cho chủ trương việc cải tạo, sửa chữa, nâng cấp, xây dựng mới công trình tôn giáo trước khi hoàn chỉnh hồ sơ cấp phép xây dựng.