vanban.org

Điều 10. UBND tỉnh ủy quyền và giao UBND cấp huyện thực hiện — Quyết định 33/2013/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 15/12/2018 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 15/12/2018 Thay thế: 16/2018/QĐ-UBND · 05/12/2018
Quảng Nam Ban hành 24/12/2013 Hiệu lực 03/01/2014 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 5 phiên bản · 12 năm
Quyết định số 39/2024/QĐ-UBND Ban hành quy định phân cấp thực hiện một số nhiệm vụ quản lý nhà nước trong lĩnh vực tín ngưỡng, tôn giáo trên địa bàn tỉnh Quảng Nam · 39/2024/QĐ-UBND
Quyết định số 16/2018/QĐ-UBND Ban hành Quy chế phân cấp một số công tác quản lý Nhà nước về tín ngưỡng, tôn giáo trên địa bàn tỉnh Quảng Nam · 16/2018/QĐ-UBND
Quyết định số 33/2013/QĐ-UBND Ban hành quy chế phân cấp một số công tác quản lý nhà nước về tín ngưỡng, tôn giáo trên địa bàn tỉnh Quảng Nam · 33/2013/QĐ-UBND
15/12/201816/2018/QĐ-UBNDSửa đổi Đang xem 03/01/2014Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 33/2013/QĐ-UBND › Chương II › Điều 10
Đọc toàn văn

Điều 10. UBND tỉnh ủy quyền và giao UBND cấp huyện thực hiện

1. Giải quyết hoạt động tôn giáo ngoài chương trình đăng ký hàng năm; hoạt động tôn giáo diễn ra định kỳ hằng năm, ngoài chương trình đăng ký của tổ chức tôn giáo cơ sở, có sự tham gia của tín đồ nhiều huyện, thành phố thuộc tỉnh hoặc ngoài tỉnh, bao gồm cả cuộc lễ có sự tham dự hoặc chủ trì của chức sắc ngoài tỉnh có phạm vi phụ trách đến địa bàn diễn ra cuộc lễ.

2. Giải quyết các cuộc lễ diễn ra ngoài cơ sở tôn giáo có sự tham gia của tín đồ đến từ nhiều huyện, thành phố thuộc tỉnh, bao gồm cả cuộc lễ có sự tham gia hoặc chủ trì của chức sắc ngoài tỉnh có phạm vi phụ trách đến địa bàn diễn ra cuộc lễ.

3. Giải quyết cuộc lễ ngoài chương trình đăng ký hàng năm, diễn ra trong cơ sở tôn giáo có nội dung: Khánh thành, hoàn nguyện công trình xây dựng cơ sở tôn giáo; tưởng niệm ngày từ trần của chức sắc; kỷ niệm ngày thành lập tổ chức tôn giáo cơ sở; công bố quyết định thành lập tổ chức tôn giáo cơ sở; công bố quyết định bổ nhiệm, phong phẩm chức sắc, có sự tham gia của tín đồ nhiều huyện, thành phố thuộc tỉnh hoặc ngoài tỉnh.

4. Giải quyết cuộc lễ cầu an, cầu siêu diễn ra ngoài cơ sở tôn giáo, ngoài chương trình đăng ký hằng năm có sự tham gia của tín đồ từ nhiều huyện, thành phố thuộc tỉnh hoặc ngoài tỉnh, bao gồm cả cuộc lễ có sự tham dự hoặc chủ trì của chức sắc ngoài tỉnh có phạm vi phụ trách đến cơ sở tôn giáo diễn ra cuộc lễ.

5. Tiếp nhận việc đăng ký việc bầu cử, suy cử thành viên tổ chức tôn giáo cơ sở của các tôn giáo đã được Nhà nước công nhận pháp nhân như: Ban hộ tự chùa Phật giáo, Hội đồng giáo xứ của đạo Công giáo, Ban Chấp sự, Ban Trị sự chi hội Tin lành, Ban Cai quản họ đạo Cao đài và các tổ chức tương đương của các tổ chức tôn giáo khác.

6. Cấp giấy phép việc cải tạo, nâng cấp, xây dựng mới công trình thuộc cơ sở tôn giáo không phải là di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh cho các trường hợp:

a) Nhà ở và các công trình phục vụ sinh hoạt đời sống của chức sắc, nhà tu hành; tường rào, cổng ngõ trong khuôn viên cơ sở tôn giáo, không ảnh hưởng đến công trình kiến trúc chính (nhà thờ, nhà nguyện, chánh điện, thánh đường, thánh thất và các cơ sở tương đương khác) có giá trị không quá 500.000.000 đồng Việt Nam (năm trăm triệu đồng Việt Nam) trên một lần cấp phép đối với một công trình hoàn chỉnh.

b) Tượng, bia, tháp trong khuôn viên cơ sở tôn giáo có giá trị không quá 150.000.000 đồng Việt Nam (Một trăm năm mươi triệu đồng Việt Nam) đối với một công trình. Các trường hợp đặt tượng, bia, xây tháp ngoài khuôn viên cơ sở tôn giáo không điều chỉnh theo quy chế này.