vanban.org

Điều 4. Người chịu trách nhiệm trước Nhà nước đối với đất được giao để quản lý — Quyết định 33/2012/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 26/06/2017 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 26/06/2017 Thay thế: 09/2017/QĐ-UBND · 16/06/2017
Trà Vinh Ban hành 19/11/2012 Hiệu lực 29/11/2012 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 5 phiên bản · 13 năm
Quyết định số 13/2020/QĐ-UBND Ban hành Quy chế quản lý, khai thác và sử dụng quỹ đất công trên địa bàn tỉnh Trà Vinh · 13/2020/QĐ-UBND
Quyết định số 09/2017/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy chế quản lý, khai thác và sử dụng quỹ đất công trên địa bàn tỉnh Trà Vinh · 09/2017/QĐ-UBND
Quyết định số 33/2012/QĐ-UBND Ban hành Quy chế quản lý, khai thác và sử dụng đất công trên địa bàn tỉnh Trà Vinh · 33/2012/QĐ-UBND
26/06/201709/2017/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 29/11/2012Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 33/2012/QĐ-UBND › Chương I › Điều 4
Đọc toàn văn

Điều 4. Người chịu trách nhiệm trước Nhà nước đối với đất được giao để quản lý

1. Người đứng đầu của tổ chức chịu trách nhiệm trước Nhà nước đối với việc quản lý đất trong các trường hợp sau:

a) Tổ chức được giao quản lý các công trình công cộng: đường giao thông, cầu cống, vỉa hè, bến phà; hệ thống cấp nước, hệ thống thoát nước, hệ thống công trình thủy lợi, đê, đập; quảng trường, tượng đài, bia tưởng niệm,….

b) Tổ chức kinh tế được giao quản lý diện tích đất để thực hiện các dự án đầu tư theo hình thức xây dựng - chuyển giao (BT).

c) Tổ chức được giao quản lý đất có mặt nước của các sông lớn;

d) Tổ chức phát triển quỹ đất được giao quản lý quỹ đất đã thu hồi theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền hoặc đất được tạo lập từ thực hiện các dự án đầu tư.

2. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã chịu trách nhiệm trước Nhà nước đối với việc quản lý đất sử dụng vào mục đích công cộng, đất sử dụng vào mục đích công ích tại xã được giao để quản lý, đất đã thu hồi thuộc khu vực nông thôn đối với trường hợp quy định tại các khoản 2 đến khoản 12 Điều 38 của Luật Đất đai, đất chưa giao, đất chưa cho thuê tại địa phương (kể cả đất bãi bồi ven sông, đất cù lao trên sông, đất bãi bồi ven biển và đất cù lao trên biển).