vanban.org

Điều 5. Thẩm quyền của Giám đốc Sở Nội vụ: — Quyết định 33/2012/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 24/04/2024 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 4/4 · từ 24/04/2024 Thay thế: 14/2024/QĐ-UBND · 26/10/2019 Sửa đổi, bổ sung: 03/2014/QĐ-UBND · 14/01/2014
Bà Rịa - Vũng Tàu Ban hành 31/10/2012 Hiệu lực 10/11/2012 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 5 đời quyết định · 10 phiên bản · 22 năm
Quyết định số 14/2024/QĐ-UBND Ban hành Quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý cán bộ, công chức trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu · 14/2024/QĐ-UBND
Quyết định số 33/2012/QĐ-UBND Ban hành quy định thẩm quyền quản lý cán bộ, công chức trong các cơ quan nhà nước thuộc tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu · 33/2012/QĐ-UBND
Quyết định số 54/2010/QĐ-UBND Ban hành Quy định thẩm quyền quản lý cán bộ, công chức trong các cơ quan Nhà nước thuộc tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu · 54/2010/QĐ-UBND
Quyết định số 86/2007/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định thẩm quyền quản lý cán bộ,công chức trong các cơ quan nhà nước thuộc tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu · 86/2007/QĐ-UBND
Quyết định số 3514/2004/QĐ.UB Về việc ban hành Quy định thẩm quyền quản lý cán bộ, công chức hành chính nhà nước thuộc tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu. · 3514/2004/QĐ.UB
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 33/2012/QĐ-UBND › Chương II › Điều 5
Đọc toàn văn

Điều 5. Thẩm quyền của Giám đốc Sở Nội vụ:

1. Tiếp nhận, điều động công chức: Quyết định tiếp nhận, điều động cán bộ, công chức giữ ngạch chuyên viên chính và tương đương trở xuống (trừ các trường hợp thuộc thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh nêu tại Quy định này), cụ thể như sau:

a) Điều động công chức trong các cơ quan nhà nước thuộc tỉnh nêu tại quy định này đến công tác tại các cơ quan thuộc Đảng, Mặt trận, Đoàn thể, các cơ quan, đơn vị của nhà nước trong và ngoài tỉnh (bao gồm cả xã, phường, thị trấn);

b) Điều động công chức trong đơn vị sự nghiệp công lập thuộc tỉnh đến công tác tại các cơ quan hành chính thuộc tỉnh nêu tại khoản 3 Điều 1 của Quy định này;

c) Tiếp nhận cán bộ, công chức thuộc khối Đảng, Đoàn thể, Mặt trận, Lực lượng vũ trang, các cơ quan, tổ chức của nhà nước trực thuộc trung ương, địa phương khác để bố trí công tác tại các cơ quan hành chính thuộc tỉnh nêu tại khoản 3 Điều 1 và làm công chức tại đơn vị sự nghiệp nêu tại khoản 4 Điều 1 của Quy định này.

2. Tuyển dụng công chức; bổ nhiệm vào ngạch công chức sau tập sự:

a) Thực hiện nhiệm vụ và quyền hạn của Chủ tịch Hội đồng kiểm tra sát hạch khi xem xét tiếp nhận không qua thi tuyển đối với công chức tại các cơ quan, đơn vị trong tỉnh; Quyết định tiếp nhận không qua thi tuyển đối với công chức loại C (ngạch chuyên viên và tương đương) sau khi có ý kiến đồng ý của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh hoặc Bộ Nội vụ.

b) Xét chuyển cán bộ, công chức cấp xã thành công chức cấp huyện trở lên; Cử thành viên tham gia Hội đồng kiểm tra sát hạch xét chuyển công chức cấp xã thành công chức cấp huyện trở lên tại các cơ quan, đơn vị trong tỉnh.

c) Xét chuyển viên chức thành công chức;

d) Quyết định bổ nhiệm vào ngạch đối với người hoàn thành chế độ tập sự tại các cơ quan, đơn vị thuộc tỉnh;

đ) Quyết định hủy bỏ quyết định tuyển dụng công chức đối với các trường hợp không hoàn thành nhiệm vụ hoặc bị xử lý kỷ luật từ khiển trách trở lên trong thời gian tập sự.

3. Chuyển ngạch, xếp lương, nâng bậc lương; bổ nhiệm vào ngạch công chức sau nâng ngạch đối với cán bộ, công chức (trừ các chức danh thuộc thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh nêu tại Quy định này) trong các trường hợp sau:

a) Quyết định chuyển ngạch đối với cán bộ, công chức giữ ngạch chuyên viên chính và tương đương (trừ việc chuyển sang ngạch thanh tra viên chính);

b) Thoả thuận về việc xếp lương đối với các trường hợp người được tuyển dụng vào công chức loại C và D tại các cơ quan, đơn vị thuộc tỉnh đã được xếp lương theo ngạch, bậc, chức vụ, cấp hàm theo bảng lương do nhà nước quy định và có thời gian công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc, chưa nhận trợ cấp bảo hiểm xã hội một lần trước khi được tuyển dụng, được trúng tuyển vào vị trí làm việc theo đúng ngành nghề đào tạo hoặc theo đúng chuyên môn nghiệp vụ trước đây đã đảm nhiệm có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc;

c) Thoả thuận về nâng bậc lương trước thời hạn do lập thành tích xuất sắc trong thực hiện nhiệm vụ, nâng bậc lương trước thời hạn để nghỉ hưu đối với cán bộ, công chức giữ ngạch chuyên viên chính và tương đương của các cơ quan, đơn vị thuộc tỉnh;

d) Quyết định bổ nhiệm công chức vào ngạch chuyên viên, cán sự và tương đương sau khi Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định công nhận kết quả thi nâng ngạch công chức (trừ ngạch Thanh tra viên).

4. Quản lý hồ sơ cán bộ, công chức:

Trực tiếp quản lý hồ sơ cán bộ, công chức đối với các chức danh sau:

a)     Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân, Hội đồng nhân dân cấp tỉnh, huyện; Ủy viên Ủy ban nhân dân cấp huyện, Ủy viên Thường trực Hội đồng nhân dân cấp tỉnh, huyện; Trưởng ban, Phó Trưởng ban chuyên trách các Ban Hội đồng nhân dân cấp tỉnh, huyện;

b)    Thủ trưởng, Phó Thủ trưởng cơ quan hành chính cấp tỉnh; Thủ trưởng, Phó thủ trưởng các cơ quan hành chính trực thuộc Sở; Trưởng, Phó trưởng phòng thuộc Sở; Trưởng, Phó trưởng phòng huyện; 

c)     Thủ trưởng đơn vị sự nghiệp trực thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh; Thủ trưởng đơn vị sự nghiệp trực thuộc Sở;

d) Cán bộ, Công chức giữ ngạch chuyên viên chính và tương đương trở lên.

5. Thẩm định và lập hồ sơ trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định các nội dung quản lý công chức theo thẩm quyền nêu tại Điều 4 sau khi các cơ quan, đơn vị có hồ sơ đề nghị theo quy định.

6. Quản lý công chức tại các Hội cấp tỉnh có tính chất đặc thù:

Giám đốc Sở Nội vụ quyết định các nội dung quản lý công chức có liên quan nêu tại Điều 3 của Quy định này đối với chức danh Tổng thư ký (nếu có) của Hội cấp tỉnh có tính chất đặc thù trên cơ sở đề nghị của Chủ tịch Hội.

Nếu chức danh Tổng thư ký giữ ngạch từ chuyên viên chính hoặc tương đương trở lên thì Giám đốc Sở Nội vụ thẩm định trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định các nội dung quản lý có liên quan đến ngạch công chức thuộc thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh tại Điều 4 của Quy định này.