vanban.org

Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở: Y tế, Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Nội vụ, Giáo dục và Đào tạo, Xây dựng, Thông tin và Truyền thông; Trưởng Ban kinh tế đối ngoại và xúc tiến đầu tư tỉnh; Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và Thủ trưởng các cơ quan có liên quan căn cứ Quyết định thi hành./. — Quyết định 33/2011/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 23/10/2014 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 23/10/2014 Thay thế: 24/2014/QĐ-UBND · 13/10/2014 Sửa đổi, bổ sung: 22/2013/QĐ-UBND · 01/10/2013
Yên Bái Ban hành 08/11/2011 Hiệu lực 18/11/2011 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 6 phiên bản · 14 năm
Quyết định số 22/2016/QĐ-UBND Ban hành Quy định một số chính sách phát triển nguồn nhân lực tỉnh Yên Bái, giai đoạn 2016-2020 · 22/2016/QĐ-UBND
Quyết định số 24/2014/QĐ-UBND Ban hành Quy định chính sách thu hút, đào tạo cán bộ khoa học,cán bộ quản lý; hỗ trợ đào tạo cán bộ, học sinh, sinh viên người dân tộc thiểu số tỉnh Yên Bái, giai đoạn 2014-2016 · 24/2014/QĐ-UBND
Quyết định số 33/2011/QĐ-UBND Về việc phê duyệt Đề án “Phát triển nguồn nhân lực y tế trên địa bàn tỉnh Yên Bái giai đoạn 2011 - 2015” · 33/2011/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 33/2011/QĐ-UBND › Điều 3
Đọc toàn văn

Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở: Y tế, Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Nội vụ, Giáo dục và Đào tạo, Xây dựng, Thông tin và Truyền thông; Trưởng Ban kinh tế đối ngoại và xúc tiến đầu tư tỉnh; Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và Thủ trưởng các cơ quan có liên quan căn cứ Quyết định thi hành./.