vanban.org

Điều 13. Phiên họp Ủy ban nhân dân tỉnh — Quyết định 33/2011/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 26/09/2016 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 26/09/2016 Thay thế: 45/2016/QĐ-UBND · 13/09/2016
Long An Ban hành 30/08/2011 Hiệu lực 09/09/2011 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 6 phiên bản · 15 năm
Quyết định số 17/2017/QĐ-UBND Ban hành Quy chế làm việc của UBND tỉnh Long An · 17/2017/QĐ-UBND
Quyết định số 45/2016/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy chế làm việc của UBND tỉnh Long An · 45/2016/QĐ-UBND
Quyết định số 33/2011/QĐ-UBND Về việc ban hành quy chế làm việc của Ủy ban nhân dân tỉnh · 33/2011/QĐ-UBND
26/09/201645/2016/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 09/09/2011Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 33/2011/QĐ-UBND › Chương IV › Mục 1 › Điều 13
Đọc toàn văn

Điều 13. Phiên họp Ủy ban nhân dân tỉnh

1. Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức họp mỗi tháng một lần. Trường hợp cần thiết tổ chức phiên họp bất thường.

2. Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh triệu tập phiên họp thường kỳ của Ủy ban nhân dân tỉnh và phiên họp chỉ được tiến hành khi có ít nhất 2/3 tổng số thành viên Ủy ban nhân dân tỉnh tham dự. Trường hợp xét thấy cần thiết hoặc theo yêu cầu của ít nhất một phần ba (1/3) tổng số thành viên Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh triệu tập phiên họp bất thường.

3. Chủ tịch Ủy ban nhân dân chủ tọa phiên họp Ủy ban nhân dân tỉnh. Khi vắng mặt, Chủ tịch ủy quyền một Phó Chủ tịch thay Chủ tịch chủ tọa phiên họp.

4. Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh có trách nhiệm gửi giấy mời và tài liệu họp đến các thành viên Ủy ban nhân dân tỉnh và đại biểu được mời họp, ít nhất là 03 ngày làm việc trước ngày họp (trừ trường hợp họp bất thường). Trường hợp thay đổi ngày họp, Văn phòng phải thông báo trước ngày họp ít nhất một ngày.

5. Thành phần dự phiên họp Ủy ban nhân dân tỉnh gồm: Thành viên Ủy ban nhân dân tỉnh, đại diện Thường trực Tỉnh ủy, đại diện Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, đại diện các Ban Hội đồng nhân dân tỉnh, đại diện Thường trực Ủy ban Mặt trận tổ quốc tỉnh, Đoàn Đại biểu quốc hội, Chủ tịch Liên đoàn Lao động tỉnh, Đảng ủy khối các cơ quan tỉnh. Khi cần thiết mời thêm Đại biểu khác liên quan đến nội dung phiên họp.

6. Tại phiên họp, Ủy ban nhân dân tỉnh thảo luận từng vấn đề theo trình tự:

- Thủ trưởng cơ quan chủ trì đề án trình bày tóm tắt (không đọc toàn văn) đề án, nêu rõ những vấn đề cần xin ý kiến Ủy ban nhân dân. Nếu vấn đề cần xin ý kiến đã được thuyết minh rõ trong tờ trình thì không phải trình bày thêm;

- Các thành viên Ủy ban nhân dân phát biểu ý kiến, nêu rõ tán thành hay không tán thành nội dung nào trong đề án. Các đại biểu được mời dự họp phát biểu đánh giá, nhận xét về đề án;

- Thủ trưởng cơ quan chủ trì đề án phát biểu ý kiến tiếp thu và giải trình những điểm chưa nhất trí, những câu hỏi của các thành viên Ủy ban nhân dân và các đại biểu dự họp;

- Chủ tọa kết luận và lấy biểu quyết. Các quyết định của Ủy ban nhân dân phải được quá nửa số thành viên Ủy ban nhân dân biểu quyết tán thành;

- Nếu thấy vấn đề thảo luận chưa rõ, chủ tọa đề nghị Ủy ban nhân dân chưa thông qua đề án và yêu cầu chuẩn bị thêm.

Riêng đối với dự thảo văn bản quy phạm pháp luật, trình tự xem xét thông qua theo quy định tại Điều 40 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của HĐND-UBND.

7. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức việc ghi biên bản phiên họp của Ủy ban nhân dân tỉnh.