Điều 1. Ban hành kèm theo quyết định này quy chế làm việc của Uỷ ban nhân dân tỉnh. — Quyết định 33/2011/QĐ-UBND
Đang đối chiếu hiệu lực…
So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 26/09/2016
Bản hợp nhất mới nhất
· phiên bản 2/2 · từ 26/09/2016
Thay thế: 45/2016/QĐ-UBND · 13/09/2016
Dòng đời phiên bản
3 đời quyết định · 6 phiên bản · 15 năm
26/09/201645/2016/QĐ-UBNDThay thế Đang xem
09/09/2011Bản gốcBan hành mới
Bạn đang xem một phần của
Quyết định 33/2011/QĐ-UBND › Điều 1
Đọc toàn văn
Mục lục
Điều 1. Ban hành kèm theo quyết định này quy chế làm việc của Uỷ ban nhân dân tỉnh.
Điều 2. Chủ tịch, Phó Chủ tịch, Ủy viên Ủy ban nhân dân tỉnh và thủ trưởng các ngành, Chủ tịch UBND các huyện, thành phố Tân An thực hiện quy chế này.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký và thay cho Quyết định số 49/2006/QĐ-UBND ngày 24/10/2006 của Uỷ ban nhân dân tỉnh về việc ban hành quy chế làm việc của UBND tỉnh.
Điều 4. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, thủ trưởng các sở, ban ngành tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố Tân An chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./.
Chương I — NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi, đối tượng điều chỉnh
Điều 2. Nguyên tắc làm việc của Ủy ban nhân dân tỉnh
Chương II — TRÁCH NHIỆM, PHẠM VI GIẢI QUYẾT CÔNG VIỆC VÀ QUAN HỆ CÔNG TÁC
Điều 3. Trách nhiệm, phạm vi giải quyết công việc của Ủy ban nhân dân tỉnh
Điều 4. Trách nhiệm, phạm vi giải quyết công việc của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh
Điều 5. Trách nhiệm, phạm vi giải quyết công việc của Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh
Điều 6. Trách nhiệm, phạm vi giải quyết công việc của các Ủy viên Ủy ban nhân dân tỉnh
Điều 7. Trách nhiệm, phạm vi giải quyết công việc của Thủ trưởng các cơ quan chuyên môn
Điều 8. Trách nhiệm, phạm vi giải quyết công việc của Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh
Điều 9. Quan hệ phối hợp công tác của Ủy ban nhân dân tỉnh
Chương III — CHƯƠNG TRÌNH CÔNG TÁC CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
Điều 10. Các loại chương trình công tác của Ủy ban nhân dân tỉnh
Điều 11. Trình tự xây dựng Chương trình công tác của Ủy ban nhân dân tỉnh
Điều 12. Theo dõi, đánh giá kết quả thực hiện chương trình công tác
Chương IV — HỌP, HỘI NGHỊ
Điều 13. Phiên họp Ủy ban nhân dân tỉnh
Điều 14. Các cuộc họp, hội nghị khác của Ủy ban nhân dân tỉnh
Điều 15
Điều 16. Thực hiện chế độ họp khối 3 tháng một lần của Chủ tịch, Phó Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh với các cơ quan chuyên môn trong khối để kiểm tra, nắm tình hình và chỉ đạo vấn đề phát sinh quan trọng.
Điều 17. Họp, hội nghị của UBND các huyện, thành phố Tân An thực hiện như họp, hội nghị của UBND tỉnh.
Điều 18. Các cơ quan chuyên môn tỉnh thực hiện chế độ họp, hội nghị như sau:
Điều 19. Nguyên tắc tổ chức họp, hội nghị
Chương V — GIẢI QUYẾT CÁC CÔNG VIỆC THƯỜNG XUYÊN
Điều 20. Xử lý, giải quyết công việc thường xuyên
Điều 21. Trách nhiệm của Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh trong việc chuẩn bị Phiếu trình
Chương VI — THỦ TỤC TRÌNH, BAN HÀNH VĂN BẢN
Điều 22. Thủ tục gửi văn bản, trình giải quyết công việc
Điều 23. Quy định về việc ký văn bản
Điều 24. Phát hành, công bố các văn bản của Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh
Điều 25. Kiểm tra và xử lý văn bản quy phạm pháp luật
Chương VII — KIỂM TRA VIỆC THI HÀNH VĂN BẢN
Điều 26. Phạm vi và phương thức kiểm tra
Chương VIII — TIẾP KHÁCH, ĐI CÔNG TÁC
Điều 27. Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh tiếp khách
Điều 28. Chế độ đi công tác
Chương IX — THANH TRA, GIẢI QUYẾT KHIẾU NẠI, TỐ CÁO
Điều 29. Trách nhiệm của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh
Điều 30. Trách nhiệm của thành viên Ủy ban nhân dân tỉnh
Điều 31. Trách nhiệm của Chánh Thanh tra tỉnh
Điều 32. Trách nhiệm của Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh
Điều 33. Tổ chức tiếp dân
Chương X — CÔNG TÁC THÔNG TIN, BÁO CÁO
Điều 34. Các loại thông tin, báo cáo
Chương XI — ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 35
Không có điều nào khớp từ khoá.
Ghi chú của bạn
Ghi chú riêng của bạn cho: văn bản này
Ghi chú đã lưu
Cỡ chữ
Font chữ
Giãn dòng
Độ rộng
Nền giấy