vanban.org

Điều 9. Chính sách xã hội hóa, ưu đãi và hỗ trợ tài chính đối với cơ sở xử lý ô nhiễm môi trường làng nghề, xây dựng hạ tầng cơ sở các làng nghề — Quyết định 33/2010/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 04/04/2023 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 04/04/2023 Thay thế: 19/2023/QĐ-UBND · 24/03/2023
Hà Nam Ban hành 12/10/2010 Hiệu lực 22/10/2010 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 4 phiên bản · 15 năm
Quyết định số 19/2023/QĐ-UBND.. Ban hành Quy định bảo vệ môi trường trên địa bàn tỉnh Hà Nam · 19/2023/QĐ-UBND
Quyết định số 33/2010/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định về bảo vệ môi trường làng nghề trên địa bàn tỉnh Hà Nam · 33/2010/QĐ-UBND
04/04/202319/2023/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 22/10/2010Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 33/2010/QĐ-UBND › Chương III › Điều 9
Đọc toàn văn

Điều 9. Chính sách xã hội hóa, ưu đãi và hỗ trợ tài chính đối với cơ sở xử lý ô nhiễm môi trường làng nghề, xây dựng hạ tầng cơ sở các làng nghề

1. Các hình thức xử lý ô nhiễm môi trường, xây dựng cơ sở hạ tầng các làng nghề được ưu đãi, hỗ trợ

a) Xây dựng cơ sở xử lý chất thải rắn tập trung:

- Xây dựng toàn bộ hoặc từng hạng mục công trình thuộc cơ sở xử lý chất thải rắn.

- Mua sắm công nghệ, trang thiết bị, vật tư phục vụ hoạt động xử lý chất thải rắn.

b) Đầu tư hoạt động thu gom, vận chuyển chất thải rắn:

- Đầu tư mua sắm trang thiết bị, xe chuyên dụng, các phương tiện khác phục vụ công tác thu gom và vận chuyển chất thải rắn.

- Đầu tư xây dựng các trạm trung chuyển chất thải rắn.

c) Đầu tư xử lý nước thải sản xuất tập trung, phân tán:

- Xây dựng toàn bộ hoặc từng hạng mục công trình thuộc cơ sở xử lý nước thải sản xuất làng nghề theo hình thức tập trung.

- Mua sắm công nghệ, trang thiết bị, vật tư phục vụ hoạt động xử lý nước thải sản xuất tập trung, phân tán.

d) Đầu tư xây dựng hạ tầng khu sản xuất tập trung của các khu vực làng nghề.

2. Mức ưu đãi, hỗ trợ.

a) Các đơn vị hoạt động trong lĩnh vực xử lý môi trường làng nghề được ưu đãi, hỗ trợ theo quy định tại chương II Nghị định 69/2008/NĐ-CP ngày 30 tháng 5 năm 2008 của Chính phủ về chính sách khuyến khích xã hội hóa đối với các hoạt động trong lĩnh vực giáo dục, dạy nghề, y tế, văn hóa, thể thao, môi trường theo Nghị định số 04/NĐ-CP ngày 14/01/2009 của Chính phủ về ưu đãi, hỗ trợ hoạt động bảo vệ môi trường.

b) Đối với kinh phí để duy trì các hoạt động khai thác, vận hành các thiết bị xử lý môi trường tập trung: Nguồn kinh phí thu từ đóng góp của các tổ chức hộ gia đình sản xuất kinh doanh dịch vụ có phát sinh chất thải trong làng nghề, Nhà nước chỉ  hỗ trợ một phần theo quy định hiện hành.

3. Hỗ trợ đầu tư bằng các nguồn tài chính  

a) Hỗ trợ từ ngân sách nhà nước.

Nhà nước hỗ trợ vốn đầu tư từ ngân sách để xây dựng các công trình hạ tầng, về bồi thường giải phóng mặt bằng, về tiền sử dụng đất, thuê đất, về vốn đầu tư, thuế thu nhập doanh nghiệp và thuế xuất nhập khẩu theo Nghị định số 04/NĐ-CP ngày 14/01/2009 của Chính phủ về ưu đãi, hỗ trợ hoạt động bảo vệ môi trường. 

b) Hỗ trợ đầu tư từ nguồn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA)

Các cơ sở xử lý chất thải rắn được ưu tiên thu hút nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) và được áp dụng cơ chế tài chính như đối với các dự án xử lý rác thải sinh hoạt, xử lý chất thải rắn đô thị quy định tại Thông tư số 108/2003/TT-BTC ngày 07/11/2003 và Thông tư số 08/2008/TT-BTC ngày 20/01/2008 của Bộ Tài chính hướng dẫn cơ chế tài chính áp dụng đối với các dự án vệ sinh môi trường sử dụng nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA).  

c) Hỗ trợ đầu tư bằng nguồn tín dụng ưu đãi. 

Tổ chức, cá nhân đầu tư xây dựng cơ sở xử lý chất thải rắn được hỗ trợ về tín dụng theo các hình thức vay đầu tư, hỗ trợ lãi suất sau đầu tư, bảo lãnh tín dụng đầu tư từ Ngân hàng phát triển Việt Nam, Quỹ bảo vệ môi trường Việt Nam nếu có đủ điều kiện đối với từng hình thức hỗ trợ. Việc hỗ trợ đầu tư thực hiện theo quy định của pháp luật hiện hành và Điều lệ của tổ chức cho vay.