vanban.org

Điều 10. Sở Tài nguyên và Môi trường — Quyết định 33/2010/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 04/04/2023 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 04/04/2023 Thay thế: 19/2023/QĐ-UBND · 24/03/2023
Hà Nam Ban hành 12/10/2010 Hiệu lực 22/10/2010 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 4 phiên bản · 15 năm
Quyết định số 19/2023/QĐ-UBND.. Ban hành Quy định bảo vệ môi trường trên địa bàn tỉnh Hà Nam · 19/2023/QĐ-UBND
Quyết định số 33/2010/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định về bảo vệ môi trường làng nghề trên địa bàn tỉnh Hà Nam · 33/2010/QĐ-UBND
04/04/202319/2023/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 22/10/2010Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 33/2010/QĐ-UBND › Chương IV › Điều 10
Đọc toàn văn

Điều 10. Sở Tài nguyên và Môi trường

1. Xây dựng kế hoạch tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật nhằm nâng cao năng lực quản lý môi trường cho cán bộ quản lý, các tổ chức đoàn thể; nâng cao ý thức bảo vệ môi trường cho các tổ chức, cá nhân, hộ gia đình tham gia sản xuất, kinh doanh, dịch vụ trong làng nghề.

2. Công khai thông tin về tình trạng ô nhiễm môi trường của các làng nghề đến chính quyền địa phương và cộng đồng dân cư xung quanh. Công bố danh sách các cơ sở gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng và gây ô nhiễm môi trường đặc biệt nghiêm trọng trên hệ thống các phương tiện thông tin đại chúng. Tổ chức khen thưởng các đơn vị, cá nhân có thành tích xuất sắc trong công tác bảo vệ môi trường.

3. Thông báo quyết định xử lý đối với các cơ sở gây ô nhiễm môi trường, gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng trên địa bàn địa phương cho Uỷ ban nhân dân cấp huyện, cấp xã nơi có cơ sở gây ô nhiễm môi trường, cơ sở gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng và công khai cho nhân dân biết để cùng phối hợp kiểm tra, giám sát thực hiện.

4. Phối hợp với các cơ quan có liên quan tổ chức thanh tra, kiểm tra việc bảo vệ môi trường của các hộ gia đình, các cơ sở sản xuất kinh doanh trong làng nghề theo quy định của pháp luật, hoặc trong trường hợp có khiếu nại, tố cáo, có dấu hiệu vi phạm nghiêm trọng các quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường.

5. Tranh thủ các nguồn vốn của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước hỗ trợ đầu tư cho các dự án bảo vệ môi trường.

6. Hàng năm tổng hợp báo cáo công tác bảo vệ môi trường các làng nghề trên địa bàn tỉnh, báo cáo UBND tỉnh, Bộ Tài nguyên và Môi trường.