vanban.org

Điều 9. Chế độ làm việc. — Quyết định 33/2009/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 07/05/2016 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 07/05/2016 Thay thế: 12/2016/QĐ-UBND · 27/04/2016
Kon Tum Ban hành 11/06/2009 Hiệu lực 21/06/2009 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 4 đời quyết định · 7 phiên bản · 17 năm
Quyết định số 27/2025/QĐ-UBND Ban hành Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Xây dựng tỉnh Kon Tum · 27/2025/QĐ-UBND
Quyết định số 14/2022/QĐ-UBND Ban hành Quy định chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của Sở Giao thông vận tải tỉnh Kon Tum · 14/2022/QĐ-UBND
Quyết định số 12/2016/QĐ-UBND Ban hành Quy định về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Giao thông vận tải tỉnh Kon Tum · 12/2016/QĐ-UBND
Quyết định số 33/2009/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định về tổ chức và hoạt động của Sở Giao thông vận tải tỉnh Kon Tum · 33/2009/QĐ-UBND
07/05/201612/2016/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 21/06/2009Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 33/2009/QĐ-UBND › Chương III › Điều 9
Đọc toàn văn

Điều 9. Chế độ làm việc.

1. Xây dựng chương trình, kế hoạch công tác:

Trên cơ sở đường lối, chỉ thị, nghị quyết và chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước; chương trình công tác của Tỉnh uỷ, Hội đồng nhân dân, Uy ban nhân dan tỉnh và của Bộ Giao thông vận tải trong từng thời kỳ, Sở tiên hành xâydựng chương trình, kế hoạch công tác cụ thể làm cơ sở cho quá trình thực hiện nhiệm vụ được giao.

2 Thời hạn giải quyết công việc: Những công việc thuộc chức năng, nhiệm vu quyền hạn cua Sở, nếu pháp luật đã quy định thời gian giải quyết thì phải giải quỷet xong trong thời hạn đó; nếu pháp luật không quy định thời gian giải quyêt, Giam đốc Sở (hoặc Phổ Giám đốc Sở phụ trách lĩnh vực được phân công, hoặc đươc uy quyền) chịu trách nhiệm giải quyết và trả lời cho tô chức hoặc công dân trên tinh than cải cách hành chính. Trường họp chưa giải quyết hoặc không giải quyết, Giám đốc Sở có trách nhiệm thông báo (bằng văn bản) cho tô chức và công dân biết.

3 Chế đô soạn thảo trình ký và ban hành văn bản: Việc soạn thảo văn bản phải thực hiện đung theo quy trình, thể thức văn bản. Nội dung văn bản phải rõ

àng, cụ thể và không trái với quy định của pháp luật; ban hành văn bản phải đến đúng đối tượng thi hành trong văn bản.

a) Đối với văn bản thuộc thẩm quyền của ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở lập hồ sơ, thủ tục trình ký theo qui định của Uy ban nhân dân tỉnh.

b) Đối với văn bản thuộc thẩm quyền của Sở: Việc ký và ban hành văn bản do Giám đốc Sở chịu trách nhiệm về nội dung và thể thức văn bản.

4. Những vấn đề thuộc thẩm quyền giải quyết của ủy ban nhân dân tỉnh Giám đôc Sở có văn bản trình Uy ban nhân dân tỉnh quyêt định theo quy định của ủy ban nhân dân tỉnh. Nếu công việc liên quan đến nhiều ngành, nhiều cấp, Giám đốc Sở có trách nhiệm trao đổi với các ngành, các cấp có liên quan trước khi trình ủy ban nhân dân tỉnh quyết định.

5. Chế độ thông tin báo cáo:

a) Giám đốc Sở thực hiện báo cáo định kỳ tình hình triển khai nhiệm vụ với ủy ban nhân dân tỉnh và Bộ Giao thông vận tải theo đúng thời gian quy đinh.

b) Khi đi công tác ngoài tỉnh, Giám đốc Sở có trách nhiệm báo cáo Tỉnh uỷ ủy ban nhân dân tỉnh trước 03 ngày, trường hợp đột xuất phải báo cáo ngay trươc khi đi công tác để Tỉnh uỷ, ủy ban nhân dân tỉnh cho ý kiến.

c) Khi có vấn đề đột xuất nảy sinh vượt quá thẩm quyền, Giám đốc Sở báo cáo ủy ban nhân dân tỉnh để xem xét, chỉ đạo và xử lý.

6. Công tác lưu trữ: Việc lưu trữ phải tiến hành thường xuyên, kịp thời và đúng chế độ theo quy định hiện hành của Nhà nước.

7. Chế độ hội họp, sinh hoạt:

Sở được tổ chức các hội nghị chuyên đề, các hội nghị tuyên truyền phổ biến pháp luật, tổ chức các lóp tập huấn về nghiệp vụ giao thông vận tải. Việc tổ chức các hội thảo, tập huấn, hội nghị phải thiêt thực, hiệu quả, tiết kiệm và đúng quy định hiện hành.