Điều 10. Mối quan hệ công tác.
1. Đối với Hội đồng nhân dân tỉnh: Chịu sự giám sát của Hội đồng nhân dân tỉnh trong quá trình thực hiện Nghị quyêt Hội đông nhân dân tỉnh.
2. Đối với ủy ban nhân dân tỉnh: Chịu sự lãnh đạo, chỉ đạo, kiểm tra trực tiếp và toàn diện của ủy ban nhân dân tỉnh về các mặt công tác được giao.
3. Đối với Bộ Giao thông vận tải: Chịu sự hướng dẫn, chỉ đạo, kiểm tra về chuyên môn nghiệp vụ của Bộ Giao thông vận tải.
4. Đối với các Ban xây dựng Đảng của Tỉnh ủy:
Sở phối họp với các Ban của Tỉnh ủy trong việc thực hiện các nghị quyết quyết định của cấp trên về công tác giao thông vận tải; thông qua các Ban xây dựng Đảng định kỳ báo cáo hoặc báo cáo đột xuât với Ban Thường vu Tỉnh ủy Thường trực Tỉnh ủy về công tác giao thông vận tải trên địa bàn tỉnh.
5. Đối với ủy ban nhân dân các huyện, thành phố:
Là mối quan hệ quản lý ngành và quản lý theo lãnh thổ về công tác giao thông vận tải trên địa bàn; phối hợp chặt chẽ với ủy ban nhân dân các huyên thành phố trong việc phát triển mạng lưới giao thông nông thôn theo quy hoach kế hoạch phát triên của tỉnh; tiên hành kiêm tra, thanh tra chuyên ngành đối với các công trình xây dựng cơ bản thuộc lĩnh vực giao thông trên địa bàn huyện, thành phố theo đúng quy định hiện hành của Nhà nước.
4. Đối với các đoàn thể:
Sở phối họp với các đoàn thể tổ chức vận động cán bộ, công chức viên chức trong cơ quan tham gia các phong trào thi đua nhằm hoàn thành tốt nhiêm vu công tác chuyên môn và nhiệm vụ công tác của đoàn thể; tạo mọi điều kiên thuân lợi cho các đoàn thể hoạt động theo quy định của Nhà nước và điều lệ của đoàn thể.
5. Đối với các doanh nghiệp Nhà nước:
Giúp ủy ban nhân dân tỉnh quản lý Nhà nước đối với các doanh nghiệp Nhà nước hoạt động trong lĩnh vực giao thông vận tải trên địa bàn tỉnh.