vanban.org

Điều 9. Quyền của Ban quản lý vùng nuôi, Chủ cơ sở nuôi tôm và của Ban quản lý vùng nuôi tôm an toàn và chủ cơ sở nuôi tôm an toàn — Quyết định 33/2007/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 30/10/2024 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 30/10/2024 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 45/2024/QĐ-UBND · 16/10/2024
Quảng Ngãi Ban hành 24/10/2007 Hiệu lực 03/11/2007 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 18 năm
Quyết định số 33/2007/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy chế quản lý vùng nuôi và cơ sở nuôi tôm · 33/2007/QĐ-UBND
30/10/202445/2024/QĐ-UBNDBãi bỏ Đang xem 03/11/2007Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 33/2007/QĐ-UBND › Chương II › Điều 9
Đọc toàn văn

Điều 9. Quyền của Ban quản lý vùng nuôi, Chủ cơ sở nuôi tôm và của Ban quản lý vùng nuôi tôm an toàn và chủ cơ sở nuôi tôm an toàn

1- Quyền của Ban quản lý vùng nuôi tôm và Chủ cơ sở nuôi tôm:

a. Ngừng hoạt động nuôi tôm đến 250 ngày liên tục không phải thông báo đến cơ quan đã đăng ký kinh doanh.

b. Được đăng ký áp dụng GAP hoặc CoC với cơ quan nhà nước có thẩm quyền và được đào tạo, hướng dẫn thực hành GAP hoặc CoC.

c. Ngoài ra Ban quản lý vùng nuôi tôm và cơ sở nuôi tôm được hưởng các quyền khác theo quy định của pháp luật.

2- Quyền của Ban quản lý vùng nuôi tôm an toàn và chủ cơ sở nuôi tôm an toàn:

a. Có quyền được quy định tại điểm a, điểm c, khoản 1 Điều này.

b. Yêu cầu cơ quan Quản lý chất lượng, An toàn vệ sinh và Thú y thủy sản có thẩm quyền ghi tên vùng, cơ sở nuôi tôm an toàn của mình vào Danh sách các vùng và cơ sở nuôi tôm an toàn.

c. Quảng bá vùng nuôi, cơ sở nuôi tôm an toàn của mình trên các phương tiện thông tin đại chúng.