Điều 4. Đối với các khoản thu Ngân sách Trung ương phân chia cho ngân sách địa phương:
1. Thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập doanh nghiệp (không kể thuế giá trị gia tăng hàng hóa nhập khẩu, thuế giá trị gia tăng thu từ hoạt động xổ số kiến thiết; thuế thu nhập doanh nghiệp của các đơn vị hạch toán toàn ngành).
a) Khu vực Doanh nghiệp nhà nước cấp Trung ương và tỉnh quản lý, Ngân sách tỉnh hưởng 100% (kể cả các đơn vị cổ phần hóa Nhà nước còn nắm cổ phần khống chế).
b) Doanh nghiệp Nhà nước cấp huyện, thị xã quản lý Ngân sách huyện, thị xã hưởng 100% (kể cả các đơn vị cổ phần hóa Nhà nước còn nắm cổ phần khống chế).
c) Khu vực ngòài quốc doanh (kể cả các đơn vị cổ phần hóa Nhà nước không nắm cổ phần khống chế):
- Đối với Công ty trách nhiệm hữu hạn, Doanh nghiệp tư nhân, Công ty cổ phần, HTX và các tổ chức kinh tế tập thể: Trên địa bàn huyện, phân cấp Ngân sách huyện 100%. Trên địa bàn Thị xã, phân cấp ngân sách tỉnh 30%, ngân sách thị xã 70%.
- Đối với hộ kinh doanh tư nhân trên địa bàn huyện, Thị xã, phân cấp Ngân sách huyện, thị xã 30%; ngân sách xã, thị trấn 70%. Riêng trên địa bàn phường, phân cấp ngân sách thị xã 90%, ngân sách phường 10%.
2. Các khoản thu phân chia giữa NSTW và NSĐP còn lại như: Thuế thu nhập đối với người có thu nhập cao; thuế tiêu thụ đặc biệt thu từ hàng hóa, dịch vụ trong nước (không kể thuế tiêu thụ đặc biệt thu từ hoạt động xổ số kiến thiết); phí xăng, dầu ngân sách tỉnh hưởng 100%.