Điều 11. Nguồn thu của ngân sách xã, phường, thị trấn (gọi chung là ngân sách cấp xã) gồm:
1. Các khoản thu 100% của Ngân sách xã, phường, thị trấn:
a) Thu hoa lợi công sản và thu từ quỹ đất 5% công ích;
b) Tiền đền bù thiệt hại đất nộp cho ngân sách cấp xã;
c) Các khoản phí, lệ phí và thu từ hoạt động sự nghiệp của các đơn vị cấp xã nộp vào NS cấp xã theo quy định;
d) Viện trợ không hoàn lại của các tổ chức cá nhân ở nước ngoài trực tiếp cho ngân sách cấp xã;
đ) Huy động đóng góp của các tổ chức cá nhân trong và ngoài nước cho Ngân sách cấp xã;
e) Các khoản huy động của các tổ chức cá nhân để đầu tư xây dựng công trình kết cấu hạ tầng theo quy định của Chính phủ; riêng ngân sách xã phường không có khoản thu này (do NS thị xã huy động);
g) Thu kết dư Ngân sách cấp xã;
h) Thu bổ sung từ Ngân sách cấp trên;
i) Thu phạt xử lý vi phạm hành chính, phạt tịch thu của cấp xã trong các lĩnh vực theo quy định của pháp luật;
k) Các khoản thu khác nộp vào Ngân sách cấp xã (do cấp xã thu) theo quy định của pháp luật.
2. Các khoản thu phần chia theo tỷ lệ phần trăm (%) quy định tại Điểm c) Khoản 1 Điều 4; Điểm a), b), c), d), đ), h) Điều 5 của Quy định này;